|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 277/2025/HNGĐ-ST
Ngày 10/6/2025
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Bà Hà Thị Thanh Hương. |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Ông Mai Xuân Thường. |
| Ông Phan Hòa. |
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Hòa – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An không tham gia phiên tòa.
Ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 272/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 về Tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 295/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Võ Long P, sinh năm 1988; Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh: Khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, tỉnh Nghệ An. Hiện cư trú tại: Cộng hòa S. Vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Phan Thị N sinh năm 1990; Địa chỉ: Khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai, đơn đề nghị xét xử vắng mặt (có xác nhận của Đ tại Cộng hòa S) anh Võ Long P trình bày:
Anh P và chị Phan Thị N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 20/7/2015. Do thời gian xa cách quá lâu cũng như không thống nhất được quan điểm về nơi sống lâu dài nên anh và chị Phan Thị N quyết định ly hôn. Vợ chồng thuận tình ly hôn anh P đề nghị Tòa án giải quyết cho anh P được ly hôn chị Phan Thị N, chấm dứt tình trạng hôn nhân. Hiện tại do anh P đang sống và làm việc tại Cộng hòa S, đi lại khó khăn nên không thể trực tiếp về Việt Nam để giải quyết vụ án ly hôn giữa anh và chị Phan Thị N. Đề nghị Tòa án không hòa giải và xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
- Về con chung: Anh P và chị Phan Thị N có 01 (một) con chung là Võ Ngọc Minh C, sinh ngày 22/4/2017. Hiện tại con chung đang sống cùng chị N tại thành phố V, tỉnh Nghệ An. Anh P thỏa thuận giao con chung cho chị Phan Thị N chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh P không yêu cầu Toà án giải quyết.
Theo bản tự khai bị đơn chị Phan Thị N trình bày:
Chị N đã nhận được Thông báo thụ lý vụ án Toà án. Về quan hệ tình cảm: Chị N và anh Võ Long P là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 06/01/2017. Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thì vợ chồng về sống tại nhà chồng ở khối T, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Tháng 2/2017 anh P sang sống và làm việc tại Cộng hòa S. Trung bình 3 năm anh P về Việt Nam một lần. Mặc dù chị N đã trao đổi với anh P về việc mong muốn anh P về Việt Nam sinh sống cùng nhau nhưng vợ chồng không thống nhất được. Việc mỗi người sống một nơi dẫn đến không có điều kiện quan tâm, chăm sóc lẫn nhau dẫn đến ảnh hưởng tình cảm vợ chồng, đời sống chung không thể kéo dài. Nay chị N thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng sống không hạnh phúc do khoảng cách về địa lý. Tình trạng này không thể khắc phục được nên việc anh Võ Long P làm đơn yêu cầu giải quyết ly hôn thì chị hoàn toàn nhất trí. Do hiện nay anh Võ Long P đang cư trú tại Cộng hòa S nên đề nghị Tòa án làm thủ tục theo quy định và giải quyết, xét xử vắng mặt anh P.
Về con chung: Vợ chồng có 01 (một) con chung là Võ Ngọc Minh C, sinh ngày 22/4/2017. Quá trình anh P sống ở nước ngoài thì con chung sống với chị cho đến nay. Nay ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận như anh P trình bày. Đề nghị Tòa án giao con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phan Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Vụ án ly hôn không có tranh chấp con chung, tài sản chung và Tòa án không phải tiến hành thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát không phải tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn anh Võ Long P hiện đang sống và làm việc tại Cộng hòa S có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn chị Phan Thị N. Bị đơn chị Phan Thị N có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại Khối T, phường L (nay là phường Q), thành phố V, tỉnh Nghệ An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 1 điều 28, khoản 3 điều 35, điểm c khoản 1 điều 37, điều 40 và điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự và điều 122, điều 123, điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình.
Việc xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 4 Điều 207; khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án tiến hành giải quyết và xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Võ Long P và chị Phan Thị N đều thừa nhận kết hôn vào ngày 06/01/2017 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Vì Vậy Hôn nhân là hợp pháp. Hai bên đều thừa nhận quá trình chung sống do anh P sống và làm việc tại Cộng Hòa S còn chị N sống ở Việt Nam, vợ chồng không thống nhất được nơi sống lâu dài nên không có điều kiện quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Hội đồng xét trạng vợ chồng giữa anh Võ Long P và chị Phan Thị N đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng sống không hạnh phúc do có khoảng cách về địa lý, tình trạng vợ chồng đã trầm trọng và mục đích hạnh phúc gia đình không đạt được. Anh P làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn chị Phan Thị N, về phía chị Phan Thị N cũng đồng ý ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con và không yêu cầu Tòa án chia tài sản. Căn cứ vào điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 3 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Võ Long P và chị Phan Thị N.
[2.2] Về nuôi con chung:
Anh Võ Long P và chị Phan Thị N có 01 (một) con chung là Võ Ngọc Minh C, sinh ngày 22/4/2017, hiện con chung do chị N chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh P đang ở nước ngoài chưa có điều kiện để trực tiếp chăm sóc con chung. Anh P và chị N đều thống nhất ý kiến giao cho chị N nuôi dưỡng con chung nên cần giao 01 (một) con chung cho chị N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh P và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với hoàn cảnh thực tế về việc nuôi con, phù hợp với nguyện vọng của con và đúng quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.
[2.3] Tài sản chung: Anh Võ Long P và chị Phan Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
[3] Về án phí: Anh Võ Long P và chị Phan Thị N phải chịu án phí dân sự trong vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban T về án phí, lệ phí Tòa án; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị Quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 55; điều 58; Điều 81; điều 82; điều 83; điều 84; điều 122, điều 123 và điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 điều 28; khoản 3 điều 35; điều 37; khoản 4 điều 147; khoản 2 và khoản 4 Điều 207; khoản 1 Điều 228; khoản 1 điều 273; điều 469; điều 478 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Long P và chị Phan Thị N.
- Về con chung: Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của các bên như sau:
Giao 01 (một) con chung là Võ Ngọc Minh C, sinh ngày 22/4/2017 cho chị Phan Thị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, anh Võ Long P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Võ Long P và chị Phan Thị N không yêu cầu chia tài sản khi ly hôn.
- Về án phí: Anh Võ Long P phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0007685 ngày 14/4/2025. Trả cho anh Võ Long P số tiền tạm ứng án phí 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Chị Phan Thị N phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
- Về quyền kháng cáo:
Anh Võ Long P đang cư trú ở nước ngoài vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hoặc được niêm yết bản sao bản án sơ thẩm theo quy định
Chị Phan Thị N vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc được tống đạt hợp lệ bản sao bản án sơ thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Thanh Hương |
Bản án số 277/2025/HNGĐ-ST ngày 10/06/2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 277/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn P và N
