Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 276/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 26 - 4 - 2024

V/v Ly hôn và tranh chấp nuôi con

khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Bùi Văn Chiến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tác

2. Ông Võ Văn Tám

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Thiện Nhân - Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Tân.

Trong ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp Hôn nhân và Gia đình “ Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 105/QĐST -HNGĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1988.

Nơi cư trú: số B, tổ F, ấp H, xã H, huyện P, tỉnh An Giang. Số điện thoại: 0329.957.xxx

2. Bị đơn: anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1988.

Nơi cư trú: số B, tổ F, ấp H, xã H, huyện P, tỉnh An Giang.

(chị N xin vắng mặt, anh S vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình hòa giải, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng N trình bày:

Chị và và anh Nguyễn Thanh S sinh sống cùng xóm được hai gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới năm 2006, đến năm 2015 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh An Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2015 ngày 23 tháng 02 năm 2015.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và cùng nhau đi tỉnh Bình Dương làm công nhân, chị làm ở công ty lắp ráp loa điện tử còn anh S thì lái xe cho Công ty vận chuyển vật liệu xây dựng. Đến năm 2022, chị bị bệnh giãn mạch máu não nên trở về địa phương sinh sống, anh S vẫn tiếp tục làm ở tỉnh Bình Dương nên từ đó vợ chồng sống xa nhau và ly thân cho đến nay. Sau thời gian ly thân lại phát sinh mâu thuẫn do không đồng nhất nơi sinh sống và công việc làm, chị muốn vợ chồng tìm công việc sinh sống ở địa phương, còn anh S thì muốn tiếp tục công việc lái xe cho Công ty vận chuyển vật liệu xây dựng nên vợ chồng sống xa nhau, tình cảm của vợ chồng phai nhạt, từ đó anh S muốn ly hôn và nhiều lần yêu cầu chị nộp đơn ly hôn nhưng anh S đang lái xe ở xa không thể đến Tòa án. Hiện nay cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, cả hai đã không còn tình cảm. Vì vậy, chị yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Thanh S.

Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thanh N1, sinh ngày 13/9/2007 và Nguyễn Thị Nhã V, sinh ngày 17/12/2018, hiện 02 con đang sống chung với gia đình anh S. Nay ly hôn chị đồng ý để cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng 02 con, chị không cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

* Anh Nguyễn Thanh S vắng mặt từ khi Toà án thụ lý vụ án nên không có ý kiến trình bày

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về người tham gia tố tụng: nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng N yêu cầu được vắng mặt khi xét xử, chị có ý kiến trình bày rõ ràng yêu cầu của mình, bị đơn anh Nguyễn Thanh S được tống đạt triệu tập lần thứ 2 để nghe xét xử, nhưng anh không có mặt; việc vắng mặt của anh, chị không ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án, nên HĐXX xét xử vắng mặt anh, chị theo Điều 227 và Điều 228 Bộ Luật Tố tụng dân sự để đảm bảo quyền lợi cho các bên.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: hiện nay anh S cư trú tại: ấp H, xã H, huyện P, tỉnh An Giang, nên chị N khởi kiện xin ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự.

[1.3] Về quan hệ tranh chấp: chị N xin ly hôn và giải quyết việc nuôi con nên quan hệ tranh chấp là “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khỏan 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Xét chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện, hôn nhân của anh, chị do hai người sinh sống gần nhau được cha mẹ hai bên đồng ý, tổ chức lễ cưới năm 2006, đến 2015 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh An Giang, thời gian đầu chung sống hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn do hai người bất đồng ý kiến trong việc về quê sinh sống hay ở lại tỉnh Bình Dương làm công nhân, do chị N bị bệnh muốn về quê sống gần gia đình, anh S thì cương quyết ở lại làm tài xế xe vận chuyển vật liệu xây dựng từ đó vợ chồng sống xa nhau rồi ly thân, sau khi ly thân hai bên không tạo điều kiện để vợ chồng hàn gắn, từ đó tình cảm vợ chồng phai nhạt, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị N yêu cầu ly hôn với anh S là có căn cứ phù hợp với lời trình bày của bà Trần Thị T (mẹ ruột anh S), để anh chị có cuộc sống riêng sau này nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thanh N1, sinh ngày 13/9/2007 và Nguyễn Thị Nhã V, sinh ngày 17/12/2018, hiện 02 con đang sống chung với gia đình anh S. Nay ly hôn chị N đồng ý để cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng 02 con, chị không cấp dưỡng cho con. Xét thấy việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con chưa thành niên, chị N đang bị bệnh, 2 cháu sống với gia đình anh S, tuy hai cháu sống cùng ông bà nội, anh S gởi tiền về nuôi dưỡng, 2 cháu cũng được chăm sóc đảm bảo, chị N ở gần đó cũng có điều kiện chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng hai cháu, do đó HĐXX tiếp tục giao 2 cháu cho anh S nuôi dưỡng đến thành niên hoặc tự lập được, chị N không phải cấp dưỡng cho con cũng phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình,

- Về tài sản chung và nợ chung: không có tranh chấp nên không giải quyết

[3] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N là người xin ly hôn, nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ Điều 56 và Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • - Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
  • - Căn cứ Điều 26, khoản 5 Điều 27, Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
  • - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng N đối với anh Nguyễn Thanh S.
  • · Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn với anh Nguyễn Thanh S.
  • - Về con chung: Tiếp tục giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Thanh N1, sinh ngày 13/9/2007 và Nguyễn Thị Nhã V, sinh ngày 17/12/2018 cho anh Nguyễn Thanh S nuôi dưỡng đến thành niên hoặc tự lập được, chị Nguyễn Thị Hồng N không phải cấp dưỡng cho con.
  • - Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: không có.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006677 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, anh Nguyễn Thanh S không phải chịu án phí.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.

Trường hợp bản án, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sư, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện PT;
  • - CCTHADS huyện PT;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, TA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Văn Chiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 276/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 276/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng N đối với anh Nguyễn Thanh S.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger