TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 276/2024/DS- ST
Ngày 27-11-2024
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Vũ
2. Bà Phạm Thị Thu Vân
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nguyệt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc tham gia phiên tòa:
Ông Phan Trọng Thế – Kiểm sát viên
Trong ngày 27 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 191/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 276/2024/QĐXXST-DS ngày 12/11/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Minh A, sinh năm 1969; Nơi cư trú: ấp X, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo uỷ quyền: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1999; Nơi cư trú: ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Ông Phùng Văn D1, sinh năm 1964; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp X, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre; Chỗ ở hiện nay: ấp T, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Ông D1 có mặt, Chị D có đơn xin vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 29/3/2024 của bà Phạm Thị Minh A cũng như trong suốt quá trình tố tụng chị Nguyễn Thị Kim D trình bày: Trước đây, ông D1 có tham gia 01 dây hụi 1.000.000 đồng do bà A làm đầu thảo, hụi khui ngày 07/7/2023, gồm 21 phần, ông D1 hốt hụi đầu tiên với số tiền 15.500.000 đồng. Sau khi hốt hụi thì ông D1 đóng được 01 tháng với số tiền 1.000.000 đồng thì ngưng không đóng nữa. Nay bà A yêu cầu ông D1 trả lại số tiền 15.500.000 đồng, không yêu cầu tính lãi
Trong suốt quá trình tố tụng ông Phùng Văn D1 trình bày: Từ trước đến nay ông không có tham gia phần nào do bà A làm đầu thảo nên ông không đồng ý trả cho bà A số tiền 15.500.000 đồng.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu:
Thẩm quyền thụ lý, xác định tư cách tố tụng, việc xác minh thu thập chứng cứ, trình tự thụ lý, giao thông báo thụ lý, thời hạn xét xử đúng quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 68, Điều 96, Điều 97, Điều 101, Điều 195, Điều 196, Điều 197 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 72 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào đơn khởi kiện ngày 29/3/2024 của bà Phạm Thị Minh A đối với ông Phùng Văn D1 thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”. Xác định bà Phạm Thị Minh A là nguyên đơn và ông Phùng Văn D1 là bị đơn. Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc.
Ông Phùng Văn D1 có nơi cư trú tại xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khỏan 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc thụ lý đúng thẩm quyền.
Trong quá trình giải quyết vụ án, chị D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt . Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị D là phù hợp.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Trong suốt quá trình tố tụng chị Nguyễn Thị Kim D yêu cầu ông Phùng Văn D1 có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Minh A số tiền hụi là 15.500.000 đồng, ông D1 không đồng ý vì cho rằng từ trước đến nay ông không có tham gia dây hụi nào do bà A làm đầu thảo, Hội đồng xét xử thấy rằng: nguyên đơn không cung cấp được tài liệu chứng cứ, chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Trong quá trình tố tụng bà A không đến Tòa án để tiến hành đối chất với ông D1 về quá trình tham gia góp hụi, hốt hụi và đóng hụi. Do đó, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định pháp luật.
Về án phí: Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không được chấp nhận nên bà Phạm Thị Minh A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo qui định là 775.000 đồng do yêu cầu khởi kiện của bà không được Toà án chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Minh A về việc yêu cầu ông Phùng Văn D1 trả số tiền hụi còn thiếu là 15.500.000 đồng.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 775.000 đồng bà Phạm Thị Minh A có nghĩa vụ nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 388.000 đồng theo biên lai thu số 004467 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ cày Bắc. Do đó, bà Phạm Thị Minh A phải có nghĩa vụ nộp thêm là 387.000 đồng
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án. Nguyên đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án nơi thường trú.
Nơi nhận: - TAND Bến Tre (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (2b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc (1b); - Những người tham gia tố tụng (4b); - Lưu HS, VP, THA (4b). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |
Bản án số 276/2024/DS- ST ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Số bản án: 276/2024/DS- ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: không chấp nhận yêu cầu khởi kiện
