Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN K

THÀNH PHỐ C

Bản án số: 276/2024/DS-ST

Ngày: 20/09/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Hồ Thị K
  2. Bà Nguyễn Thị T

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị K – Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K, thành phố C tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị T – Kiểm sát viên.

Trong các ngày 19 -20 tháng 09 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 352/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 06 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 623/2024/QĐST- DS ngày 19 tháng 08 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: B L, phường T, quận B, Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ÔngNguyễn T.

Địa chỉ liên hệ: 03 P, phường T, quận N, thành phố C.

- Bị đơn: 1/Ông Nguyễn Phước T, sinh năm: 1968 (vắng mặt).

Địa chỉ: A H, phường A, quận N, thành phố C.

2/Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm: 1969 (vắng mặt).

Địa chỉ: A H, phường A, quận N, thành phố C.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Thị Kim Á, sinh năm: 1976 (vắng mặt).

Địa chỉ: 8 đường P, phường T, quận N, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10/05/2023 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Bị đơn có ký 02 hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số: 1800-LAV-202001035 ngày 17/07/2020 để vay số tiền 6.600.000.000đ (sáu tỷ, sáu trăm triệu đồng) và hợp đồng tín dụng số: 77.5/HĐTD/CN ngày 12/03/2019 (HĐTD: 1800LAV201900388) để vay số tiền 14.000.000.000đ (mười bốn tỷ đồng). Để đảm bảo cho khoản vay trên bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có ký 03 hợp đồng thế chấp:

  • + Hợp đồng thế chấp số 75/HĐTC.2019 ngày 11/03/2019
  • + Hợp đồng thế chấp số 106/HĐTC/CN ngày 10/07/2020
  • + Hợp đồng thế chấp số 77/HĐTC.2019 ngày 14/03/2019

Việc thế chấp tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận N, thành phố C.

Tài sản thế chấp gồm:

  • - Phần đất tại thửa số 31 tờ bản đồ số 20 diện tích 269.30m² tọa lạc tại khu vực 4, đường N nối dài, phường A, quận N, thành phố C.
  • - Phần đất tại thửa số 20, tờ bản đồ số 20 diện tích 794.4m² tọa lạc tại: phường A, quận N Thành phố C
  • - Phần đất tại thửa số 30 tờ bản đồ số 20 diện tích 755.8m² tọa lạc tại khu vực 4 đường N, phường A, quận N, thành phố C.
  • - Nhà và đất tại thửa số 274 tờ bản đồ số 7 diện tích 82.7m² tọa lạc tại 107/60/60 đường H, phường A, quận N, thành phố C.
  • - Nhà và đất tại thửa số 351 tờ bản đồ số 7 diện tích 245.26m² tọa lạc tại A đường H, phường A, quận N, thành phố C.

Đến thời điểm xét xử sơ thẩm:

+ Hợp đồng tín dụng số: 1800-LAV-202001035 ngày 17/07/2020 bị đơn còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 8.621.155.358đ, bao gồm:

  • - Nợ gốc: 6.440.000.000₫
  • - Lãi trong hạn: 2.176.939.124₫
  • - Lãi quá hạn: 4.216.234₫

+ Hợp đồng tín dụng số: 77.5/HĐTD/CN ngày 12/03/2019 (HĐTD: 1800LAV201900388) bị đơn còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 17.787.068.761đ, bao gồm:

  • - Nợ gốc: 12.940.000.000₫
  • - Lãi trong hạn: 4.777.509.311đ
  • - Lãi quá hạn: 69.559.450₫

Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền gốc và lãi còn nợ của 02 hợp đồng tín dụng là: 26.408.224.119 đồng) (hai mươi sáu tỷ, bốn trăm lẻ tám triệu, hai trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm mười chín đồng).

Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp như sau để thu hồi nợ:

  • + Hợp đồng thế chấp số 75/HĐTC.2019 ngày 11/03/2019
  • + Hợp đồng thế chấp số 106/HĐTC/CN ngày 10/07/2020
  • + Hợp đồng thế chấp số 77/HĐTC.2019 ngày 14/03/2019

Đồng thời, nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn.

Bị đơn ông Nguyễn Phước T và bà Phạm Thị Hồng H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Hồ Thị Kim Á đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng và đầy đủ về thẩm quyền giải quyết, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, trình tự thụ lý, giao nhận thông báo thụ lý cho viện kiểm sát và đương sự đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục tại phiên tòa.

- Về giải quyết vụ án: Bị đơn có ký 02 hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số: 1800-LAV-202001035 ngày 17/07/2020 để vay số tiền 6.600.000.000đ (sáu tỷ, sáu trăm triệu đồng) và hợp đồng tín dụng số: 77.5/HĐTD/CN ngày 12/03/2019(HĐTD: 1800LAV201900388) để vay số tiền 14.000.000.000đ (mười bốn tỷ đồng). Để đảm bảo cho khoản vay bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có ký 03 hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp số 75/HĐTC.2019 ngày 11/03/2019, Hợp đồng thế chấp số 106/HĐTC/CN ngày 10/07/2020, Hợp đồng thế chấp số 77/HĐTC.2019 ngày 14/03/2019. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền gốc và lãi: 26.408.224.119 đồng (hai mươi sáu tỷ, bốn trăm lẻ tám triệu, hai trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm mười chín đồng). Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ và yêu cầu được tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp nên đề nghị Hội đồng xét xử để chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bị đơn ký hợp đồng tín dụng để vay tiền của nguyên đơn, trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán tổng số tiền vốn và lãi còn nợ: 26.408.224.119 đồng (hai mươi sáu tỷ, bốn trăm lẻ tám triệu, hai trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm mười chín đồng). Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn ông Nguyễn Phước T và bà Phạm Thị Hồng H có nơi cư trú: A H, phường A, quận N, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[3] Về nội dung:

Bị đơn ký 02 hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số : 1800-LAV-202001035 ngày 17/07/2020 để vay số tiền 6.600.000.000₫ (sáu tỷ, sáu trăm triệu đồng) và hợp đồng tín dụng số: 77.5/HĐTD/CN ngày 12/03/2019 (HĐTD: 1800LAV201900388) để vay số tiền 14.000.000.000đ (mười bốn tỷ đồng). Để đảm bảo cho các khoản vay trên bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có ký 03 hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp số 75/HĐTC.2019 ngày 11/03/2019, Hợp đồng thế chấp số 106/HĐTC/CN ngày 10/07/2020, Hợp đồng thế chấp số 77/HĐTC.2019 ngày 14/03/2019. Tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp bao gồm:

  • - Phần đất tại thửa số 31 tờ bản đồ số 20 diện tích 269.30m² tọa lạc tại khu vực 4, đường N nối dài, phường A, quận N, thành phố C.
  • - Phần đất tại thửa số 20, tờ bản đồ số 20 diện tích 794.4m² tọa lạc tại: phường A, quận N Thành phố C.
  • - Phần đất tại thửa số 30 tờ bản đồ số 20 diện tích 755.8m² tọa lạc tại khu vực 4 đường N, phường A, quận N, thành phố C.
  • - Nhà và đất tại thửa số 274 tờ bản đồ số 7 diện tích 82.7m² tọa lạc tại 107/60/60 đường H, phường A, quận N, thành phố C.
  • - Nhà và đất tại thửa số 351 tờ bản đồ số 7 diện tích 245.26m² tọa lạc tại A đường H, phường A, quận N, thành phố C.

Việc thế chấp tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, thành phố C.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm bị đơn còn nợ tổng số tiền gốc và lãi của 02 hợp đồng tín dụng: 26.408.224.119 đồng (hai mươi sáu tỷ, bốn trăm lẻ tám triệu, hai trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm mười chín đồng). Trong đó:

  • + Tiền gốc: 19.380.000.000₫ (Mười chín tỷ, ba trăm tám mươi triệu).
  • + Tiền lãi trong hạn: 6.954.448.435₫ (sáu tỷ, chín trăm năm mươi bốn triệu, bốn trăm bốn mươi tám nghìn, bốn trăm ba mươi lăm đồng)
  • + Tiền lãi quá hạn: 73.775.684đ (bảy mươi ba triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn, sáu trăm tám mươi bốn đồng).

Nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán tổng số tiền gốc và lãi: 26.408.224.119 đồng (hai mươi sáu tỷ, bốn trăm lẻ tám triệu, hai trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm mười chín đồng) là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Để đảm bảo cho khoản vay bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã thế chấp các tài sản theo 03 hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp số 75/HĐTC.2019 ngày 11/03/2019, Hợp đồng thế chấp số 106/HĐTC/CN ngày 10/07/2020, Hợp đồng thế chấp số 77/HĐTC.2019 ngày 14/03/2019. Việc thế chấp tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N, thành phố C.

Như vậy, việc thế chấp tài sản của nguyên đơn là phù hợp với quy định của pháp luật. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn. Yêu cầu tiếp tục tính lãi của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

Bị đơn: phải chịu 134.408.000đ (một trăm ba mươi bốn triệu, bốn trăm lẻ tám nghìn đồng) án phí và 7.000.000đ (bảy triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 147, Khoản 1 Điều 157, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • - Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sữa đổi bổ sung năm 2017;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bị đơn Nguyễn Phước T, Phạm Thị Hồng H có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng N1 tổng số tiền gốc và lãi 26.408.224.119 đồng (hai mươi sáu tỷ, bốn trăm lẻ tám triệu, hai trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm mười chín đồng). Trong đó

  • + Tiền gốc: 19.380.000.000đ (mười chín tỷ, ba trăm tám mươi triệu đồng).
  • + T1 lãi trong hạn: 6.954.448.435đ (sáu tỷ, chín trăm năm mươi bốn triệu, bốn trăm bốn mươi tám nghìn, bốn trăm ba mươi lăm đồng)
  • + Tiền lãi quá hạn: 73.775.684đ (bảy mươi ba triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn, sáu trăm tám mươi bốn đồng).

Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo 03 hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp số 75/HĐTC.2019 ngày 11/03/2019, Hợp đồng thế chấp số 106/HĐTC/CN ngày 10/07/2020, Hợp đồng thế chấp số 77/HĐTC.2019 ngày 14/03/2019 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp bao gồm:

  • - Phần đất tại thửa số 31 tờ bản đồ số 20 diện tích 269.30m² tọa lạc tại khu vực 4, đường N nối dài, phường A, quận N, thành phố C.
  • - Phần đất tại thửa số 20, tờ bản đồ số 20 diện tích 794.4m² tọa lạc tại: phường A, quận N Thành phố C
  • - Phần đất tại thửa số 30 tờ bản đồ số 20 diện tích 755.8m² tọa lạc tại khu vực 4 đường N, phường A, quận N, thành phố C.
  • - Nhà và đất tại thửa số 274 tờ bản đồ số 7 diện tích 82.7m² tọa lạc tại 107/60/60 đường H, phường A, quận N, thành phố C.
  • - Nhà và đất tại thửa số 351 tờ bản đồ số 7 diện tích 245.26m² tọa lạc tại A đường H, phường A, quận N, thành phố C.

Bị đơn còn phải chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn: được nhận lại 65.865.500₫ (sáu mươi lăm triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn, năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 1169 ngày 01/06/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K.

Bị đơn: phải chịu 134.408.000đ (một trăm ba mươi bốn triệu, bốn trăm lẻ tám nghìn đồng) án phí và 7.000.000đ (bảy triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên bị đơn phải có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng) cho nguyên đơn.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tp. C;
  • - VKSND Q.K;
  • - Chi cục THADS Q.K;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Ngọc B

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 276/2024/DS-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 276/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger