Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUY NHƠN,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 274/2024/DS-ST

Ngày 24/9/2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Trần Duyên Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hồ Đắc Toàn.
  2. Ông Nguyễn Văn Sỹ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Quang Trí là Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa Lý – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 152/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 217/2024/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O), trụ sở tại: Số nhà D (tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của tòa nhà) và số nhà D, đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T là người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch Hội đồng quản trị). Anh Phạm Phúc Quang T1, nơi làm việc: Số nhà 135 (lầu 2), đường T, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 12/2024/UQ-OCB ngày 14 tháng 8 năm 2024). Vắng mặt.

  3. Bị đơn: Anh Võ Ngọc H, địa chỉ: Tổ A, khu phố C, phường L, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 3 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (sau đây viết tắt là O) là anh Phạm Phúc Quang T1 trình bày:

O và anh Võ Ngọc H đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng tín dụng số TDCN22010324/2022/QTK/HĐTD ngày 14/6/2022 và Khế ước nhận nợ số TDCN22010324/2022/QTK/KUNN ngày 16/6/2022. Số tiền vay là 490.000.000 đồng. Mục đích vay để thanh toán tiền mua xe ô-tô nhãn hiệu MG ZS LUXURY 1.5L 2WD AT. Thời hạn vay là 96 tháng (kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên). Lãi suất cho vay trong hạn là 9,4%/năm cố định trong 12 tháng đầu, từ tháng thứ 13 trở đi lãi suất điều chỉnh định kỳ 06 tháng/lần; kỳ điều chỉnh lãi suất đầu tiên vào ngày 16/6/2023 theo công thức sau: Lãi suất cho vay (điều chỉnh) = Lãi suất cơ sở kỳ hạn 13 tháng (theo biểu lãi suất được Tổng giám đốc ban hành từng thời kỳ) + Biên độ tối thiểu (3,9%/năm). Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

Quá trình thực hiện hợp đồng, anh H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Tổng dư nợ tính đến ngày 24/9/2024 là 520.801.115 đồng, trong đó: Nợ gốc là 431.855.996 đồng, nợ lãi là 88.945.119 đồng. OCB đã nhiều lần nhắc nợ và yêu cầu anh H thanh toán nhưng đến nay anh H vẫn không thanh toán nợ vay cho O. Nay OCB yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh H phải trả ngay cho OCB tổng số tiền nợ nêu trên và tiền lãi, phí phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 24/9/2024 cho đến khi anh H hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho O (yêu cầu thanh toán toàn bộ một lần ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật). OCB không yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng.

* Bị đơn anh Võ Ngọc H đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa làm việc, không cung cấp lời khai, văn bản trình bày ý kiến và các tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

* Ý kiến của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.

Về giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần P; buộc anh Võ Ngọc H thanh toán tiền gốc và lãi vay tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 520.801.115 đồng (trong đó: Nợ gốc là 431.855.996 đồng, nợ lãi là 88.945.119 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Nguyên đơn OCB khởi kiện yêu Hợp đồng tín dụng số TDCN22010324/2022/QTK/HĐTD ngày 14/6/2022 và Khế ước nhận nợ số TDCN22010324/2022/QTK/KUNN ngày 16/6/2022 với số tiền tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 520.801.115 đồng, trong đó: Nợ gốc là 431.855.996 đồng, nợ lãi là 88.945.119 đồng và tiền lãi phát sinh tiếp theo cho đến khi thanh toán hết nợ. Tại phiên tòa lần thứ hai hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Võ Ngọc H tiếp tục vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; vụ án dân sự có quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định và phiên tòa vẫn được tiến hành xét xử.

[2] Hợp đồng tín dụng số TDCN22010324/2022/QTK/HĐTD ngày 14/6/2022 và Khế ước nhận nợ số TDCN22010324/2022/QTK/KUNN ngày 16/6/2022 giữa O và anh Võ Ngọc H được ký kết trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa các bên có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi theo quy định của pháp luật dân sự. Các điều khoản thỏa thuận về nội dung cũng như về hình thức của các giao dịch này phù hợp với các Điều 91, 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và các Điều 117, 119, 398 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có hiệu lực pháp lý.

[3] Quá trình thực hiện hợp đồng, anh Võ Ngọc H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, mặc dù OCB đã nhiều lần nhắc nợ . Tổng dư nợ tính đến ngày 24/9/2024 là 520.801.115 đồng, trong đó: Nợ gốc là 431.855.996 đồng, nợ lãi là 88.945.119 đồng. Cho nên, theo quy định tại Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017), cần buộc anh Võ Ngọc H phải thanh toán cho OCB toàn bộ khoản nợ gốc, lãi nêu trên và tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ kể từ ngày 24/9/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ. Do OCB không yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm, theo Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Anh Võ Ngọc H phải chịu 24.832.044 đồng. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho OCB.

[5] Quan điểm của Kiểm sát viên đề nghị về giải quyết vụ án cơ bản là phù hợp với nhận định nêu trên của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Các Điều 117, 119, 398 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Các Điều 91, 95, 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
  • - Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O).
    1. Buộc anh Võ Ngọc H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số TDCN22010324/2022/QTK/HĐTD ngày 14/6/2022 và Khế ước nhận nợ số TDCN22010324/2022/QTK/KUNN ngày 16/6/2022, tính đến ngày 24/9/2024, với số tiền là 520.801.115 đồng, trong đó: Nợ gốc là 431.855.996 đồng, nợ lãi là 88.945.119 đồng.
    2. Anh Võ Ngọc H còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số TDCN22010324/2022/QTK/HĐTD ngày 14/6/2022 và Khế ước nhận nợ số TDCN22010324/2022/QTK/KUNN ngày 16/6/2022, kể từ ngày 24/9/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    1. Anh Võ Ngọc H phải chịu 24.832.044 đồng.
    2. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.719.348 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001051 ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
  3. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Quy Nhơn;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Trần Duyên Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 274/2024/DS-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 274/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng P khởi kiện yêu cầu anh Võ Ngọc H trả khoản nợ tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger