Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 274/2025/DS-PT

Ngày: 16 tháng 04 năm 2025

V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Chí Anh

Các Thẩm phán: Ông Vũ Toàn Giang

Bà Nguyễn Thị Lan Anh

- Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Sơn Cầm - Kiểm sát viên

Ngày 10, 16 tháng 04 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 19/2025/TLPT–DS ngày 15 tháng 01 năm 2025 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 227/2024/DSST ngày 29 tháng 08 năm 2024 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 200/2025/QĐ-PT ngày 20 tháng 03 năm 2025; Theo quyết định hoãn phiên tòa dân sự phúc thẩm số 211/2025/QĐ-PT ngày 31/3/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH I (IVB); Địa chỉ: Số I N, Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Liu C-H - Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức Q, ông Phùng Ngọc A, bà Chử Thanh N, bà Nguyễn Thị H, ông Đào Công T. Có mặt.

- Bị đơn: 1. Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1950; HKTT: Số A phố N, phường Q, quận B, Thành phố Hà Nội. Có mặt.

2. Bà Nguyễn Bích H2, sinh năm 1959; HKTT: Số F phố N, phường Q, quận B, Thành phố Hà Nội. Có mặt.

Ông H1, bà H2 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Kim A1; ông Phạm Song H3; (Bà Kim A1 vắng mặt, ông H3 có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH H4; Trụ sở: Số H Đ, phường Đ, quận B, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Song H3 (có mặt).

Do có kháng cáo của Ngân hàng TNHH I, ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo án sơ thẩm, vụ án có nội dung sau:

Ngân hàng TNHH I và ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 đã ký Hợp đồng tín dụng số 034/IVBMĐ-HĐDH/2017 ngày 17/03/2017 và các phụ lục hợp đồng tín dụng lần 1 ngày 18/03/2020, phụ lục hợp đồng tín dụng lần 2 ngày 28/02/2021 và phụ lục hợp đồng tín dụng lần 3 và phụ đính ngày 13/01/2022. Ngân hàng đã cấp cho Khách hàng một khoản tín dụng với thông tin chi tiết như sau: Loại tín dụng; Khoản vay dài hạn; Số tiền vay; 65.690.000.000 đồng. Mục đích vay; Tài trợ một phần chi phí mua 63 (Sáu mươi ba) Căn hộ chung cư thuộc Dự án Khu phức hợp Hòa Bình Green Đ, đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng theo Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư Dự án Hoa Binh Green Da Nang số 001/HĐMB/HĐGĐN ngày 28/02/2017. Thời hạn vay; 88 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên (từ ngày 21/03/2017 đến ngày 22/07/2024);

Trước khi toàn bộ 63 căn hộ được bàn giao: Tiền lãi vay sẽ do chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của Bên vay mở tại Ngân hàng TNHH I - Chi nhánh M; Kể từ ngày toàn bộ 63 căn hộ được bàn giao: Lãi suất là 10,5% cho 365 ngày; Kể từ năm thứ hai trở đi: Lãi suất cho vay được áp dụng bằng: Lãi suất huy động tiết kiệm cá nhân VNĐ kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau của Ngân hàng TNHH I tại thời điểm thay đổi lãi suất cộng biên độ tối thiểu là 4%/ năm, mức lãi suất này sẽ được xem xét điều chỉnh Ba (03) tháng một lần theo thông báo của Ngân hàng.

Trong trường hợp chậm thanh toán nợ gốc hoặc một phần nợ gốc, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay hiện hành của Ngân hàng áp dụng cho các Khoản vay cá nhân có kỳ hạn tương đương với Khoản vay của Bên vay sẽ được tính trên số nợ gốc chậm thanh toán; Trong trường hợp chậm thanh toán lãi vay, Bên vay phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất là 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Ngày 21/03/2017, Ngân hàng đã giải ngân số tiền: 60.646.014.900 đồng thể hiện qua 01 khế ước nhân nợ.

Tài sản bảo đảm: Để bảo đảm cho khoản tín dụng và tất cả các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến khoản tín dụng nói trên tại Ngân hàng, Ngày 17/03/2017, ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 và Ngân hàng TNHH I đã ký hợp đồng thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai số công chứng 1803,TP/CC-SCC/HĐGD. Tài sản thế chấp là 63 căn hộ chung cư hình thành trong tương lai với các thông tin cụ thể như sau: Căn hộ chung cư (Các căn chung cư ký hiệu số: 402A; 403A; 404A; 407A; 408A; 409A; 412A; 414A; 415A; 416A; 417A; 418A; 419A; 502A; 503A; 504A; 507A; 508A; 509A; 512A; 514A; 515A; 516A; 517A; 518A; 519A; 525A; 602A; 603A; 604A; 607A; 608A; 609A; 612A; 614A; 615A; 616A; 617A; 618A; 619A; 625A; 702A; 703A; 704A; 707A; 708A; 709A; 712A; 714A; 715A; 716A; 717A; 718A; 719A; 725A; 802A; 803A; 804A; 807A; 808A; 809A; 812A; 814A thuộc Dự án Khu P Green Đ, đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng theo Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư Dự án Hoa Binh Green Da Nang số 001/HĐMB/HĐGĐN ngày 28/02/2017.

Được xác lập bằng: Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án Hoa Binh Green D số 001/HĐMB/HĐGĐN ngày 28/02/2017 và Văn bản “Biên bản thỏa thuận ba bên” được ký ba bên giữa Ngân hàng I – Chi Nhánh M, Công ty TNHH H4 và Khách hàng ngày 20/03/2017; Những tài sản trên đã được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, ngày 17/03/2017 số công chứng 1803, TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký giao dịch đảm bảo số 1243227906 ngày 21/03/2017.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng vay vốn nói trên, khách hàng đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Mặc dù Ngân hàng đã thông báo bằng văn bản nhắc nhở khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng cho đến nay Khách hàng vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng.

Theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng có ghi tiền lãi năm đầu là do Công ty TNHH H4 chi trả, Công ty đã thanh toán đầy đủ lãi suất của năm đầu tiên theo quy định. Mặc dù trong hợp đồng thế chấp Công ty TNHH H4 không ký vào hợp đồng vì đấy là giao dịch giữa Ngân hàng với khách hàng, tuy nhiên hàng năm Công ty TNHH H4 vẫn có Công văn đề nghị gia hạn hỗ trợ lãi suất. Khoản lãi suất của khách hàng đa số do Công ty TNHH H4 chi trả cho khách hàng.

Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết:

  1. Buộc ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng TNHH I toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến hết ngày 29/8/2024 là 82.678.166.020 đồng; Trong đó: Tiền nợ gốc: 53.583.419.900 đồng; Nợ lãi: 18.340.505.827 đồng; Tiền nợ lãi trên nợ gốc chậm trả: 8.228.252.321 đồng; Lãi chậm trả đối với số dư lãi chậm trả: 2.525.987.972 đồng.
  1. Kể từ ngày 30/8/2024, ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
  2. Trong trường hợp ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TNHH I có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp: Tài sản thế chấp là: 63 căn hộ thuộc Dự án Khu phức hợp Hòa Bình Green Đ, đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng theo Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư Dự án Hoa Binh Green Da Nang số 001/HĐMB/HĐGĐN ngày 28/02/2017.
  3. Sau khi xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả hết nợ, ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán hết toàn bộ nghĩa vụ nợ với Ngân hàng TNHH I.

Bị đơn: Ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 do người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ông Phạm Văn H1 và Bà Nguyễn Bích H2 đã ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TNHH I theo Hợp đồng tín dụng số 034/IVBMĐ-HĐDH/2017 ngày 17/03/2017 và phụ lục lần 1 ngày 18/03/2020, phụ lục và phụ đính kèm lần 2 ngày 28/02/2021, phụ lục lần 3 ngày 13/01/2022 của hợp đồng.

Ngân hàng đã giải ngân số tiền: 60.646.014.900 đồng thể hiện qua 01 khế ước nhận nợ đúng như Ngân hàng trình bày.

Mục đích vay: Tài trợ một phần chi phí mua 63 Căn hộ chung cư (Các căn chung cư ký hiệu số: 402A; 403A; 404A; 407A; 408A; 409A; 412A; 414A; 415A; 416A; 417A; 418A; 419A; 502A; 503A; 504A; 507A; 508A; 509A; 512A; 514A; 515A; 516A; 517A; 518A; 519A; 525A; 602A; 603A; 604A; 607A; 608A; 609A; 612A; 614A; 615A; 616A; 617A; 618A; 619A; 625A; 702A; 703A; 704A; 707A; 708A; 709A; 712A; 714A; 715A; 716A; 717A; 718A; 719A; 725A; 802A; 803A; 804A; 807A; 808A; 809A; 812A; 814A thuộc Dự án Khu P Green Đ, đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng theo Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư Dự án Hoa Binh Green Da Nang số 001/HĐMB/HĐGĐN ngày 28/02/2017. Thời hạn vay: 88 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên (từ ngày 21/03/2017 đến ngày 22/07/2024).

Lãi suất tiền vay; Trong năm đầu tiên: Trước khi toàn bộ 63 căn hộ được bàn giao: Tiền lãi vay sẽ do chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của bên vay mở tại Ngân hàng TNHH I - Chi nhánh M. Kể từ ngày toàn bộ 63 căn hộ được bàn giao: Lãi suất là 10,5% cho 365 ngày. Kể từ năm thứ hai trở đi: Lãi suất cho vay được áp dụng bằng: Lãi suất huy động tiết kiệm cá nhân VNĐ kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau của Ngân hàng TNHH I tại thời điểm thay đổi lãi suất cộng biên độ tối thiểu là 4%/năm, mức lãi suất này sẽ được xem xét điều chỉnh Ba (03) tháng một lần theo thông báo của Ngân hàng. Trong trường hợp chậm thanh toán nợ gốc hoặc một phần nợ gốc, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay hiện hành của Ngân hàng áp dụng cho các Khoản vay cá nhân có kỳ hạn tương đương với Khoản vay của Bên vay sẽ được tính trên số nợ gốc chậm thanh toán; Trong trường hợp chậm thanh toán lãi vay, Bên vay phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất là 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Tài sản bảo đảm: Để bảo đảm cho khoản tín dụng và tất cả các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến khoản tín dụng nói trên tại Ngân hàng, ông H1, bà H2 đã thế chấp tại Ngân hàng F căn hộ hình thành trong tương lai thuộc Dự án Khu P Green Đ, đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng theo Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư Dự án Hoa Binh Green Da Nang số 001/HĐMB/HĐGĐN ngày 28/02/2017. Được xác lập bằng: Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án Hoa Binh Green D số 001/HĐMB/HĐGĐN ngày 28/02/2017 và Văn bản “Biên bản thỏa thuận ba bên” ngày 20/03/2017 được ký ba bên giữa Ngân hàng TNHH I – Chi Nhánh M, Công ty TNHH H4 và ông H1, bà H2. Hợp đồng thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, ngày 17/03/2017 số công chứng 1803, TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký giao dịch đảm bảo số 1243227906 ngày 21/03/2017.

Quá trình thực hiện hợp đồng ông H1, bà H2 đã thanh toán cho Ngân hàng TNHH I số tiền: Nợ gốc: 7.062.595.000 đồng; Nợ lãi: 21.119.912.580 đồng.

Tính đến hết ngày 29/8/2024, ông H1 bà H2 còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc còn lại là: 53.583.419.900 đồng và số tiền lãi theo mức lãi suất trong hợp đồng tín dụng. Do làm ăn khó khăn nên ông H1 bà H2 đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện cho ông bà giãn nợ, xin miễn lãi quá hạn và lãi phạt.

Phương án trả nợ của ông H1, bà H2: Từ tháng 9/2024 đến tháng 12/2024 mỗi tháng trả 100.000.000 đồng. Từ tháng 01/2025 đến 11/2025 mỗi tháng trả 300.000.000 đồng và sẽ tất toán toàn bộ khoản vay vào tháng 12/2025.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH H4 do người đại diện theo ủy quyền trình bày: Công ty TNHH H4 cùng có ý kiến trình bày như ý kiến của ông H1, bà H2. Đề nghị Ngân hàng chấp nhận phương án trả nợ của ông H1, bà H2.

Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án giải quyết:

  1. Buộc ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng TNHH I toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến hết ngày 29/8/2024 là 82.678.166.020 đồng; Trong đó: Tiền nợ gốc: 53.583.419.900 đồng; Nợ lãi: 18.340.505.827 đồng; Tiền nợ lãi trên nợ gốc chậm trả: 8.228.252.321 đồng; Lãi chậm trả đối với số dư lãi chậm trả: 2.525.987.972 đồng.
  2. Kể từ ngày 30/8/2024, ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
  3. Trong trường hợp ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TNHH I có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp: Tài sản thế chấp là: 63 căn hộ thuộc Dự án Khu phức hợp Hòa Bình Green Đ, đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng theo Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư Dự án Hoa Binh Green Da Nang số 001/HĐMB/HĐGĐN ngày 28/02/2017.
  4. Sau khi xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả hết nợ, ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán hết toàn bộ nghĩa vụ nợ với Ngân hàng TNHH I.

Bị đơn - Ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 giữ nguyên ý kiến đã trình bày.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Đại diện theo ủy quyền của C1 giữ nguyên ý kiến đã trình bày.

Tại bản án dân sự số 227/2024/DSST ngày 29/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình đã quyết định:

Căn cứ vào Điều 30, Điều 35, Điều 36, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 351, Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng; Thông tư 12 ngày 14.4.2010 của Ngân hàng N1 hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.

Áp dụng Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ về giao dịch bảo đảm;

Áp dụng Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29.12.2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

Áp dụng Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N1 về việc ban hành Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng với khách hàng;

Áp dụng Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 của Chính Phủ về công chứng, chứng thực.

Áp dụng Án lệ số 43/2021/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 23/2/2021 và được công bố theo Quyết định số 42/QĐ-CAngày 12/3/2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Áp dụng Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Áp dụng Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Áp dụng Điều 2 của Luật người cao tuổi năm 2009 thì Công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên là người cao tuổi;

Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH I đối với ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  2. Buộc ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 phải thanh toán cho Ngân hàng TNHH I theo Hợp đồng tín dụng số 034/IVBMĐ-HĐDH/2017 ngày 17/03/2017 số tiền nợ tính đến hết ngày 29/8/2024là: 80.152.178.048 đồng (Tám mươi tỷ, một trăm năm mươi hai triệu, một trăm bảy mươi tám nghìn, không trăm bốn mươi tám đồng); Trong đó: Tiền nợ gốc: 53.583.419.900 đồng; Nợ lãi: 18.340.505.827 đồng; Tiền nợ lãi trên nợ gốc chậm trả: 8.228.252.321 đồng.

Kể từ ngày 30/8/2024, ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

  1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH I đối với ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 về việc buộc ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 phải trả tiền lãi trên nợ lãi chậm trả với số tiền 2.525.987.972 đồng.
  2. Trong trường hợp ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TNHH I có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 1803, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/03/2017 giữa bên thế chấp ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2, bên nhận thế chấp là Ngân hàng TNHH I– Chi nhánh M lập tại Phòng C2; Địa chỉ A P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Tài sản bảo đảm là: 63 căn hộ (Các căn chung cư ký hiệu số: 402A; 403A; 404A; 407A; 408A; 409A; 412A; 414A; 415A; 416A; 417A; 418A; 419A; 502A; 503A; 504A; 507A; 508A; 509A; 512A; 514A; 515A; 516A; 517A; 518A; 519A; 525A; 602A; 603A; 604A; 607A; 608A; 609A; 612A; 614A; 615A; 616A; 617A; 618A; 619A; 625A; 702A; 703A; 704A; 707A; 708A; 709A; 712A; 714A; 715A; 716A; 717A; 718A; 719A; 725A; 802A; 803A; 804A; 807A; 808A; 809A; 812A; 814A) thuộc Dự án Khu phức hợp Hòa Bình Green Đ, đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng theo Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư Dự án Hoa Binh Green Da Nang số 001/HĐMB/HĐGĐN ngày 28/02/2017 để thu hồi nợ.
  3. Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu hoặc không có hộ khẩu nhưng thường xuyên sinh sống tại diện tích nhà đất thế chấp phải chuyển đi nơi khác để thi hành án.
  4. Khi phát mại tài sản thế chấp nêu trên, nếu thiếu thì ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 tiếp tục phải trả cho Ngân hàng TNHH I số tiền còn thiếu.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TNHH I phải chịu án phí sơ thẩm là: 82.514.922 đồng (T1 mươi hai triệu, năm trăm mười bốn nghìn, chín trăm hai mươi hai đồng). Xác nhận Ngân hàng TNHH I đã nộp 88.600.000 đồng (T1 mươi tám triệu, sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005106 ngày 28/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Ngân hàng TNHH I được nhận lại số tiền 6.085.078 đồng (Sáu triệu, không trăm tám mươi lăm nghìn, không trăm bảy mươi tám đồng).

Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền kháng cáo của các đương sự.

Không đồng ý với quyết định của bản án sơ thẩm

Nguyên đơn Ngân hàng TNHH I kháng cáo một phần bản án sơ thẩm. Yêu cầu sửa bản án sơ thẩm số 227/2024/DSST ngày 29/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình cụ thể như sau:

  • Buộc ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 phải thanh toán số tiền lãi trên lãi chậm trả là 2.525.987.972 đồng.
  • Kể từ ngày 29/08/2024, ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi xuất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày thực tế ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 trả hết nợ cho Ngân hàng TNHH I.
  • Ngân hàng I không phải chịu án phí sơ thẩm theo bản án sơ thẩm là 88.600.000 đồng và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bị đơn ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Đề nghị được trả gốc trước và trả theo lộ trình cho đến hết năm 2026 và xin được miễn phần lãi trên nợ gốc chậm trả do đại dịch Covid 19.

Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn có mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn là ông Phạm Song H3 có mặt và giữ nguyên quan điểm kháng cáo. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt và không có ý kiến gì.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội:

  • Về tố tụng:
    • Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên toà phúc thẩm, cơ quan và người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của pháp luật.
    • Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: các đương sự đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự. Đơn kháng cáo của nguyên đơn và bị đơn trong thời hạn luật định và nộp tạm ứng án phí đầy đủ nên về hình thức là hợp lệ.
  • Về nội dung: Sau khi phân tích nội dung vụ án, đại diện Việt kiểm sát nhân dân thành phố H đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa về việc giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng TNHH I (tên gọi tắt là Ngân hàng), bị đơn ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 có đơn kháng cáo trong thời hạn và nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm được quy định tại khoản 1 Điều 273, Điều 276 của Bộ luật tố tụng dân sự do đó việc kháng cáo là hợp lệ về hình thức.

[2] Về nội dung: Xét kháng cáo của nguyên đơn kháng cáo một phần bản án sơ thẩm, bị đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Hội đồng xét xử nhận thấy:

Hợp đồng tín dụng số 034/TVBMĐ-HĐDH/2017 và các phụ lục hợp đồng tín dụng lần 1 ngày 18/03/2020, phụ lục hợp đồng tín dụng lần 2 ngày 28/02/2021 và phụ lục hợp đồng tín dụng lần 3 và phụ lục ngày 13/01/2022 đến hết ngày 29/8/2024 đều được ký kết bởi đại diện hợp pháp của Ngân hàng TNHH I với ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 trên cơ sở tự nguyện của các bên, khi tham gia giao kết hợp đồng các bên đều có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, hình thức và nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khánh hàng ; Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng với khách hàng (Ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N1); Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N1 về việc hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận nên có giá trị thi hành.

Theo hợp đồng tín dụng số 034/IVBMĐ-HĐDH/2017 và các phụ lục hợp đồng tín dụng kèm theo, Ngân hàng I cho ông H1, bà H2 vay số tiền: 60.646.014.900 đồng. Ông H1 bà H2 đã trả được số tiền nợ gốc: 7.062.595.000 đồng; Nợ lãi: 21.119.912.580 đồng. Sau đó ông H1, bà H2 không trả được nên Ngân hàng đã chuyển khoản nợ sang quá hạn. Ông H1 và bà H2 không trả nợ theo cam kết, vi phạm Hợp đồng tín dụng nên Ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn là có căn cứ. Cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông H1 và bà H2 phải trả khoản nợ gốc còn lại là 53.583.419.900 đồng theo hợp đồng tín dụng và các phụ lục hợp đồng tín dụng kèm theo là đúng pháp luật.

Về lãi suất cho vay được thể hiện tại Hợp đồng tín dụng, các Phụ lục hợp đồng và Giấy đề nghị giải ngân và cam kết trả nợ. Về lãi quá hạn, các bên thỏa thuận bằng 150% lãi trong hạn là phù hợp với khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001. Căn cứ trên bản kê tính lãi của Ngân hàng, lãi suất để tính lãi phát sinh được chia theo từng giai đoạn và được điều chỉnh phù hợp với quy định của pháp luật; các bên đương sự không có tranh chấp về lãi suất và cách tính lãi của Ngân hàng nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên. Do đó, cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về thanh toán nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn là có căn cứ.

Do đó xét bản án dân sự sơ thẩm đã chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về số nợ gốc, số nợ lãi trong hạn, số nợ lãi quá hạn và nghĩa vụ trả lãi chậm thi hành án, về việc xử lý tài sản đảm bảo là đúng quy định của pháp luật nên cần giữ nguyên như bản án sơ thẩm đã quyết định.

Đối với kháng cáo của nguyên đơn về số tiền lãi trên nợ lãi chậm trả

Tại điểm 3.3 và điểm 3.4 Điều 3 Hợp đồng tín dụng số 034/TVBMÐ-HĐDH/2017 quy định:

“3.3 Trong trường hợp chậm thanh toán nợ gốc hoặc một phần nợ gốc, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay hiện hành của Ngân Hàng áp dụng cho các Khoản Vay cá nhân có kỳ hạn tương đương với Khoản Vay của Bên vay sẽ được tính trên số nợ gốc chậm thanh toán.

3.4 Trong trường hợp chậm thanh toán lãi vay, Bên Vay phải trả lãi chậm trả trên theo mức lãi suất là 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả”

Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng có hiệu lực từ 15/3/2017 nêu những quy định giải quyết đối với các tranh chấp tín dụng phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 034/TVBMĐ-HĐDH/2017 và các phụ lục hợp đồng tín dụng lần 1 ngày 18/03/2020, phụ lục hợp đồng tín dụng lần 2 ngày 28/02/2021 và phụ lục hợp đồng tín dụng lần 3 và phụ lục ngày 13/01/2022 đến hết ngày 29/8/2024 (ký kết sau ngày Thông tư số 39/2016 có hiệu lực). Điểm b Khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định: “Trường hợp khách hàng chậm trả nợ lãi thì bên cho vay được thỏa thuận lãi chậm trả đối với khoản nợ lãi, phí trả nợ trước hạn, mức lãi suất chậm trả không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.”

Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao áp dụng đối với các Hợp đồng tín dụng được xác lập kể từ ngày 01/01/2017: “Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, thì phải trả lãi chậm trên nợ lãi theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn mà pháp luật quy định tương ứng với thời gian trả lãi trên nợ gốc trong hạn.”

Căn cứ vào những quy định trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm xác định việc nguyên đơn kháng cáo buộc bị đơn trả số tiền lãi chậm trả lãi tính đến ngày 29/08/2024 là có cơ sở chấp nhận. Công thức tính lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng số 034/TVBMĐ-HĐDH/2017 ngày 17/03/2017 và các phụ lục hợp đồng tín dụng lần 1 ngày 18/03/2020, phụ lục hợp đồng tín dụng lần 2 ngày 28/02/2021 và phụ lục hợp đồng tín dụng lần 3 và phụ lục ngày 13/01/2022 đến hết ngày 29/8/2024.

Lãi chậm trả được tính trên cơ sở số dư nợ lãi tiền vay chậm trả và thời gian chậm trả lãi được tính:

Lãi chậm trả lãi = (Dư nợ lãi tiền vay chậm trả × Lãi suất chậm trả lãi/365 ngày) × số ngày chậm trả lãi.

Lãi suất áp dụng đối với lãi tiền vay chậm trả (Lãi suất chậm trả lãi): 10%/năm.

Là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng N1 và Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao do vậy số tiền lãi chậm trả lãi tính đến ngày 29/08/2024 nguyên đơn yêu cầu và được chấp nhận là: 2.525.987.972 đồng.

- Đối với kháng cáo của bị đơn đề nghị được trả nợ gốc trước và được trả nợ theo lộ trình từ nay đến năm 2026 và xin miễn phần lãi trên nợ gốc chậm trả do yếu tố khách quan, ảnh hưởng nặng nề của bởi đại dịch C3; Xét thấy: hợp đồng tín dụng ký giữa Ngân hàng I và ông H1, bà H2 là hợp pháp nên có giá trị bắt buộc thực hiện đối với các bên. Hợp đồng tín dụng không có điều khoản nào thỏa thuận phía bị đơn sẽ được miễn phần lãi trên nợ gốc chậm trả do yếu tố khách quan; việc thỏa thuận giữa các bên là tự nguyện, phía ngân hàng không đồng ý với lộ trình trả nợ và đề nghị miễn lãi như bị đơn trình bày nên không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu kháng cáo này của bị đơn.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, sửa một phần bản án sơ thẩm và buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền lãi chậm trả lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm 29/08/2024 là: 2.525.987.972 đồng.

Kể từ ngày 30/08/2024, ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 phải tiếp tục thanh toán tiền lãi trên số tiền nợ lãi trong hạn chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 034/TVBMĐ-HĐDH/2017 ngày 17/03/2017 và các phụ lục hợp đồng tín dụng lần 1 ngày 18/03/2020, phụ lục hợp đồng tín dụng lần 2 ngày 28/02/2021 và phụ lục hợp đồng tín dụng lần 3 và phụ lục ngày 13/01/2022 cho đến khi thanh toàn xong toàn bộ nợ lãi trong hạn cho Ngân hàng TNHH I.

[3] Về án phí:

  • Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do sửa án sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TNHH I không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn là: 88.600.000 đồng.

Ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, do ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn.

  • Về án phí dân sự phúc thẩm:

Do sửa bản án sơ thẩm nên người kháng cáo là Ngân hàng TNHH I không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Do kháng cáo của bị đơn không được chấp nhận nhưng ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự phúc thẩm.

Nhận định của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội không phù hợp với các quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 38, Điều 147, Điều 148, Điều 296, khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

  • Các Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
  • Các Điều 317, 318, 319, 320, 321, 323 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • Thông tư 12 ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N1 hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1.
  • Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
  • Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong Hợp đồng tín dụng.
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng TNHH I. Sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm số 227/2024/DSST ngày 29/08/2024 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, cụ thể:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của TNHH I đối với ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2.
  2. Buộc ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 phải thanh toán cho Ngân hàng TNHH I số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 034/TVBMÐ-HĐDH/2017 ngày 17/03/2017 và các phụ lục hợp đồng tín dụng lần 1 ngày 18/03/2020, phụ lục hợp đồng tín dụng lần 2 ngày 28/02/2021 và phụ lục hợp đồng tín dụng lần 3 và phụ lục ngày 13/01/2022 tính đến ngày xét xử sơ thẩm 29/08/2024 là 82.678.166.020 đồng (T1 mươi hai tỷ, sáu trăm bảy mươi tám triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi đồng); Trong đó: Tiền nợ gốc: 53.583.419.900 đồng; Nợ lãi: 18.340.505.827 đồng; Tiền nợ lãi trên nợ gốc chậm trả: 8.228.252.321 đồng; Lãi chậm trả đối với số dư lãi chậm trả là: 2.525.987.972 đồng.
  3. Kể từ ngày 30/08/2024, ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 034/TVBMĐ-HĐDH/2017 ngày 17/03/2017 và các phụ lục hợp đồng tín dụng lần 1 ngày 18/03/2020, phụ lục hợp đồng tín dụng lần 2 ngày 28/02/2021 và phụ lục hợp đồng tín dụng lần 3 và phụ lục ngày 13/01/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng TNHH I.
  4. Kể từ ngày 30/08/2024, ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 phải tiếp tục thanh toán tiền lãi trên số tiền nợ lãi trong hạn chưa thanh toán theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 034/TVBMĐ-HĐDH/2017 ngày 17/03/2017 và các phụ lục hợp đồng tín dụng lần 1 ngày 18/03/2020, phụ lục hợp đồng tín dụng lần 2 ngày 28/02/2021 và phụ lục hợp đồng tín dụng lần 3 và phụ lục ngày 13/01/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ lãi trong hạn cho Ngân hàng TNHH I.
  5. Trong trường hợp ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TNHH I có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 1803, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/03/2017 giữa bên thế chấp ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2, bên nhận thế chấp là Ngân hàng TNHH I– Chi nhánh M lập tại Phòng C2; Địa chỉ A P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Tài sản bảo đảm là: 63 căn hộ (Các căn chung cư ký hiệu số: 402A; 403A; 404A; 407A; 408A; 409A; 412A; 414A; 415A; 416A; 417A; 418A; 419A; 502A; 503A; 504A; 507A; 508A; 509A; 512A; 514A; 515A; 516A; 517A; 518A; 519A; 525A; 602A; 603A; 604A; 607A; 608A; 609A; 612A; 614A; 615A; 616A; 617A; 618A; 619A; 625A; 702A; 703A; 704A; 707A; 708A; 709A; 712A; 714A; 715A; 716A; 717A; 718A; 719A; 725A; 802A; 803A; 804A; 807A; 808A; 809A; 812A; 814A) thuộc Dự án Khu phức hợp Hòa Bình Green Đ, đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng theo Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư Dự án Hoa Binh Green Da Nang số 001/HĐMB/HĐGĐN ngày 28/02/2017 để thu hồi nợ.
  6. Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu hoặc không có hộ khẩu nhưng thường xuyên sinh sống tại diện tích nhà đất thế chấp phải chuyển đi nơi khác để thi hành án.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TNHH I.

  1. Về án phí

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Phạm Văn H1 và bà Nguyễn Bích H2 được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TNHH I số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 88.600.000 đồng (T1 mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005106 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn Ngân hàng I được miễn án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng I số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0030548 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Ông Phạm Văn H1, bà Nguyễn Bích H2 được miễn án phí dân sự phúc thẩm.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • VKSND TP Hà Nội;
  • TAND quận Ba Đình;
  • Chi cục THADS quận Ba Đình;
  • Các đương sự;
  • Lưu HS, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Trương Chí Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 274/2025/DS-PT ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 274/2025/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger