Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 273/2024/DSST

Ngày 29 - 5 - 2024

V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Diệp Xuân Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Bà Mai Thị Tám;
  • - Ông Nguyễn Ngọc Cảnh;

Thư ký ghi biên bản: Bà Bế Thị An

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa:

Không có.

Ngày 29 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi (G đường Tỉnh lộ 8, khu phố G, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh) xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 714/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 161/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 205/2024/TLST-DS ngày 07/5/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam); địa chỉ: Số I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Phạm Thành N; địa chỉ: P, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; có mặt.

Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên toà, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 25/05/2022 Công ty T (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty) ký Hợp đồng tín dụng số: 3203627 (gọi tắt là HĐTD) về việc cấp tín dụng cho bà Trần Thị Mỹ L với khoản vay trị giá 31.980.000 đồng, lãi suất 44%/năm. Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong

HĐTD cho bà Trần Thị Mỹ L, số tiền giải ngân được Công ty chuyển vào tài khoản cá nhân của bà Trần Thị Mỹ L. Theo HĐTD, bà Trần Thị Mỹ L có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán là trả góp hàng tháng với số tiền 2.028.759 đồng trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 25/06/2022 đến ngày 25/05/2024 cho Công ty.

Kể từ ngày được giải ngân đến nay bà Trần Thị Mỹ L chỉ mới thanh toán trả góp cho Công ty được 4 kỳ với tổng số tiền đã thanh toán là 8.151.036 đồng (Trong đó: Tổng gốc đã trả là 3.609.700 đồng và tổng lãi đã trả là 4.505.336 đồng). Từ 27/09/2022 đến nay bà Trần Thị Mỹ L không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo HĐTD đã ký kết với Công ty.

Công ty đã liên hệ nhắc nợ qua điện thoại rất nhiều lần để yêu cầu Bà Trần Thị Mỹ L thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo HĐTD. Đồng thời, Công ty cũng đã gửi thư đề nghị thanh toán để thông báo trực tiếp cho bà Trần Thị Mỹ L biết về việc đã quá hạn thanh toán. Tuy nhiên, bà Trần Thị Mỹ L vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo HĐTD cho phía Công ty.

Do đã gởi thông báo nhắc nợ nhưng bà Trần Thị Mỹ L vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo HĐTD cho phía Công ty. Nên Công ty đã nộp đơn khởi kiện

Tính đến thời điểm ngày 29/5/2024, bà Trần Thị Mỹ L còn nợ Công ty số tiền 54.960.250 đồng, trong đó:

  • Nợ gốc: 28.370.300 đồng
  • Nợ lãi trong hạn: 12.116.567 đồng
  • Nợ lãi quá hạn: 13.220.579 đồng
  • Phí chậm trả: 1.252.804 đồng

Nguyên đơn đề nghị Tòa án buộc bà Trần Thị Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán số tiền 54.960.250 đồng, đồng thời buộc bà Trần Thị Mỹ L tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh sau ngày 29/5/2024 cho khi thanh toán hết nợ vay theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký.

* Bị đơn bà Trần Thị Mỹ L vắng mặt không rõ lý do

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật:

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xác định bà Trần Thị Mỹ LCông ty T (Việt Nam) co ký Hợp đồng vay tài sản số 3203627 ngày 25/5/2022. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà Trần Thị Mỹ L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Công ty T (Việt Nam) khởi kiện.

Tại thời điểm Nguyên đơn khởi kiện, bị đơn bà Trần Thị Mỹ L có địa chỉ tại: Tổ A, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ theo quy định

tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ Trần Thị Mỹ L đến lần thứ 2, nhưng bà L vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[2.1]. Về nợ gốc:

Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thể hiện giữa Công ty T (Việt Nam) và bà Trần Thị Mỹ L có ký kết bản Hợp đồng tín dụng số 3203627 ngày 25/5/2022.

Sau khi được Công ty T (Việt Nam) giải ngân số tiền 31.980.000 đồng, bà L có nghĩa vụ thanh toán trả góp hàng tháng với số tiền 2.028.759 đồng (bao gồm gốc, lãi). Quá trình thực hiện hợp đồng bà Trần Thị Mỹ L mới chỉ thanh toán cho Công ty D kỳ, với tổng số tiền đã thanh toán là 8.151.036 đồng (trong đó gốc là 3.609.700 đồng, là là 4.505.336 đồng. Công ty đã nhiều lần thông báo cho bà L về nghĩa vụ thanh toán nhưng bà L không thanh toán cho Công ty bất kỳ khoản nào.

Như vậy, có cơ sở xác định bà Trần Thị Mỹ L đã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cho Công ty T (Việt Nam) theo như thỏa thuận, nên vi phạm nghĩa vụ thanh toán và Công ty T (Việt Nam) chuyển sang thu hồi nợ quá hạn theo Hợp đồng hai bên đã ký kết. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 466 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: “Bên vay tài sản là tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn” và căn cứ điểm c Khoản 2 Điều 24 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N1) quy định như sau: “Khách hàng vay có nghĩa vụ trả nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng”. Từ những quy định pháp luật nêu trên. Xét thấy, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với số tiền nợ gốc bị đơn chưa thanh toán là 28.370.300 đồng là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật cần được chấp nhận.

[2.2]. Về tiền lãi, phí:

Tại “Bản đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3203627, ngày 25/5/2022"

Xét thấy, việc thỏa thuận phí, tiền lãi giữa nguyên đơn và bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật. Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc. Nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền lãi, phí tính đến ngày 29/5/2024 là tiền nợ lãi trong hạn: 12.116.567 đồng; nợ lãi quá hạn: 13.220.579 đồng; nợ phí chậm trả: 1.252.804 đồng, ngoài bà L còn phải chịu tiền lãi phát sinh sau ngày 29/5/2024 cho khi thanh toán hết nợ vay theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký là có cơ sở cần được chấp nhận.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, yêu cầu của Công ty T (Việt Nam) được chấp nhận nên bị đơn bà Trần Thị Mỹ L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.748.013 đồng.

H lại số tiền tạm ứng án phí là 970.153 đồng cho Công ty T (Việt Nam) theo biên lai thu số AA/2023/0018818 ngày 12/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 40, Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, 278 và Điều 280 của Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 357, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 90, Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam).

Buộc bà Trần Thị Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T (Việt Nam), tổng số tiền tính đến ngày tính đến ngày 29/5/2024, là 54.960.250 đồng (năm mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng), trong đó:

  • Nợ gốc: 28.370.300 đồng
  • Nợ lãi trong hạn: 12.116.567 đồng
  • Nợ lãi quá hạn: 13.220.579 đồng
  • Phí chậm trả: 1.252.804 đồng

Đồng thời, bà Trần Thị Mỹ L phải tiếp tục chịu tiền lãi, phí trên dư nợ gốc còn thiếu tính từ ngày 30/5/2024 đến ngày bà L trả hết nợ cho Công ty T (Việt Nam) theo mức lãi suất, phí hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký.

Thanh toán nợ ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bà Trần Thị Mỹ L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Công ty T (Việt Nam) có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn nợ.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Trần Thị Mỹ L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.748.013 đồng (hai triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn không trăm mười ba đồng).

H lại số tiền tạm ứng án phí là 970.153 đồng cho Công ty T1 (Việt Nam) theo biên lai thu số AA/2023/0018818 ngày 12/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND huyện Củ Chi;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - Chi cục THADS huyện Củ Chi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Diệp Xuân Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 273/2024/DSST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 273/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger