|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Bản án số: 273/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 09 - 6 - 2025
V/v: Tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Lam;
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Duy Bảo;
- Ông Nguyễn Hồ Cảnh.
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Thái – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 373/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 313/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Bà Phan Thị P, sinh năm 1977; (Số hộ chiếu: N2247919; SỐ CCCD: [...] cấp ngày 28/02/2024)
Địa chỉ nơi Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm A, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An;
Chỗ ở hiện nay: Erich-Kastner-Straße 69,12619 B - Cộng Hòa Liên bang Đ (vắng mặt). -
Bị đơn: Ông Bùi Ngọc Đ, sinh năm 1982; (Số H)
Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà B, ngõ F, đường P, phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh;
Chỗ ở hiện nay: Sandino S L - Cộng Hòa Liên bang Đ. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai được chứng thực của Đ2 tại Cộng hòa liên bang Đ1 nguyên đơn chị Phan Thị P trình bày:
Chị và anh Bùi Ngọc Đoàn kết H với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ở Đ2 tại Cộng hòa liên bang (sau đây viết tắt là CHLB) Đức ngày 08/01/2020. Sau khi kết hôn, vợ chồng cùng sinh sống, làm việc tại CHLB Đ nhưng hai người làm việc trong môi trường khác nhau nên xảy ra mâu thuẫn thời gian dài, không quan tâm, tin tưởng lẫn nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Bùi Ngọc Đ.
Con chung, tài sản chung và nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị và anh Bùi Ngọc Đ không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài đơn khởi kiện, những tài liệu chứng cứ chứng minh chủ thể, quan hệ hôn nhân, bản tự khai, nguyên đơn còn giao nộp Biên bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chứng thực của Đ2 tại Cộng hòa liên bang Đ3 ngày 05/5/2025.
Bản tự khai được chứng thực của Đ2 tại Cộng hòa liên bang Đ anh Bùi Ngọc Đ trình bày:
Nội dung, phạm vi khởi kiện mà nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết anh đã được nguyên đơn thông báo đồng thời cũng đã nhận được bản sao các tài liệu do nguyên đơn giao nộp cho Tòa án. Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn giữa anh và chị P đúng như chị ấy trình bày. Nay anh đồng ý với nội dung và phạm vi khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Phan Thị P có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại xóm A, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An; chị P đang sinh sống ở CHLB Đ; bị đơn anh Bùi Ngọc Đ có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại số B, ngõ F, đường P, phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh; anh Đ cũng đang sinh sống ở CHLB Đ. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An là nơi giải quyết vụ án được chứng thực ngày 05/5/2025 của Đ2 tại Cộng hòa liên bang Đ1. Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; điểm b khoản 1 Điều 39 và Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
[2] Sự vắng mặt của đương sự: Các bản tự khai của nguyên đơn và bị đơn được chứng thực của Đ2 tại Cộng hòa liên bang Đ1 cả hai đều đề nghị được vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa nên vụ án không thể tiến hành hòa giải được theo khoản 2 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[3] Nội dung vụ án: Đánh giá lời khai của nguyên đơn, bị đơn và các tài liệu có tại hồ sơ Hội đồng xét xử có căn cứ để khẳng định:
[3.1]. Quan hệ hôn nhân:
Tại thời điểm kết hôn nguyên đơn chị Phan Thị P và bị đơn anh Bùi Ngọc Đ đủ điều kiện kết hôn theo luật định, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn do Đ2 tại CHDC Đ cấp ngày 08 tháng 01 năm 2020, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn hai người sinh sống tại Đức nhưng vì cuộc sống khó khăn, môi trường làm việc khác nhau, phát sinh mâu thuẫn dẫn đến không quan tâm lẫn nhau, cho thấy nguyên đơn và bị đơn đã vi phạm vào khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình. Nay, nguyên đơn không còn tình cảm với bị đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn, ngược lại bị đơn đồng ý với nội dung yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận này, căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình để cho nguyên đơn ly hôn với bị đơn.
[3.2]. Nguyên đơn và bị đơn chưa có con chung; tài sản chung, nợ chung các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Án phí: Buộc nguyên đơn phải chịu nghĩa vụ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 19; các Điều 51, 56, 122, 123 và 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 207 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
- Quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phan Thị P được ly hôn bị đơn anh Bùi Ngọc Đ.
- Con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Án phí: Buộc nguyên đơn chị Phan Thị P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do ông Vi Văn  nộp thay theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007815 ngày 13/5/2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
- Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Lam |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Hồ Cảnh |
Võ Duy Bảo |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Lam |
Bản án số 273/2025/HNGĐ-ST ngày 09/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 273/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
