Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 2716/2021/KDTM-ST
Ngày: 30-12-2021
V/v tranh chấp hợp đồng thi công
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thúy Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phan Thị Bé
  2. Ông Trần Đăng Vạn

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Võ Hồng Duyên - Kiểm sát viên

Trong ngày 30 tháng 12 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 15/2020/TLST-KDTM ngày 08/5/2020 về tranh chấp hợp đồng thi công theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 6016/2021/QĐXXST-KDTM ngày 06/12/2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công trình N; Địa chỉ: đường Đ, phường V, quận B, Thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

  • Ông Bùi Văn T; Sinh năm: 1957; Địa chỉ: đường N, phường T, quận H, thành phố H
  • Ông Phạm Văn S; Sinh năm: 1983; Địa chỉ: đường N, Phường A, quận G, Thành phố H

Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 12/5/2020)

2. Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng Xuất nhập khẩu V; Địa chỉ: Đường A, phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Bà Bùi Thị Thu Thủy H

Địa chỉ: đường X, phường V, thành phố N, tỉnh K

(Ông T có mặt; ông S và bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nhận ngày 26/3/2020, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, ông Bùi Văn T và ông Phạm Văn S là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 30/5/2019, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công trình N (Sau đây gọi tắt là Công ty N) và Công ty Cổ phần Xây dựng Xuất nhập khẩu V (Sau đây gọi tắt là Công ty V) ký Hợp đồng thiết kế cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (Sau đây gọi tắt là Hợp đồng A) để thực hiện dự án điện mặt trời áp mái trang trại N, địa điểm: xã N, thị xã N, tỉnh K với tổng giá trị hợp đồng 4.470.943.400 đồng (đã bao gồm Thuế VAT 10%).

Thực hiện hợp đồng, Công ty N đã thực hiện các công việc theo thỏa thuận như: giao bản thiết kế, vận chuyển một phần thiết bị và nguyên vật liệu, cử kỹ thuật ra công trình …. với tổng giá trị 2.717.431.200 VNĐ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%). Công ty V đã thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, thanh toán một phần với tổng số tiền là 1.000.000.000 đồng.

Ngày 19/6/2019, Công ty V thông báo Công ty N dừng thi công Dự án theo chỉ đạo của UBND thị xã N, tỉnh K, thời gian thi công sẽ thông báo sau. Ngày 25/6/2019, Công ty V thông báo thời gian thi công dự kiến lại vào ngày 15/7/2019 và đồng ý cho Công ty N rút khởi dự án cho đến khi nhận được thông báo mới. Công ty V sẽ thông báo cho Công ty N 05 ngày trước khi Dự án thi công lại.

Tuy nhiên, cho đến ngày 16/7/2019, Công ty N vẫn không nhận được thông báo tiếp tục dự án từ Công ty V. Công ty N đã có văn bản gửi Công ty V về việc chấm dứt hợp đồng thi công và yêu cầu Công ty V thanh toán toàn bộ vật tư và khối lượng công việc đã thực hiện theo Hợp đồng. Tuy nhiên, Công ty V chỉ thanh toán thêm 350.000.000 đồng và không tiếp tục thanh toán dù Công ty N đã nhắc nhở, liên hệ nhiều lần.

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Công ty V thanh toán tổng số tiền là 1.368.825.696 đồng, gồm: tiền thiết bị, nguyên vật liệu, chi phí công việc đã thực hiện còn nợ 1.267.431.200 đồng và tiền phạt vi phạm hợp đồng 101.394.496 đồng (tương đương 12% phần giá trị hợp đồng bị vi phạm).

Bị đơn Công ty Cổ phần Xây dựng Xuất nhập khẩu V: Dù đã được Tòa án tống đạt, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không cử người tham gia tố tụng và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Tòa án không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Công ty N yêu cầu Công ty V thanh toán số tiền còn nợ của Hợp đồng thiết kế, cung cấp nguyên vật liệu và thi công nên đây là vụ án tranh chấp Hợp đồng thi công quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Công ty V có trụ sở tại Quận 9 (nay là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

* Về nội dung vụ án:

[1] Đối với yêu cầu buộc Công ty V trả số tiền còn nợ, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Tính đến ngày 16/7/2019, Công ty N đã thực hiện các công việc gồm: giao bản thiết kế; cử kỹ thuật ra công trình; thi công một phần công trình; vận chuyển và bàn giao một phần thiết bị, nguyên vật liệu sau đây cho Công ty V:

STT Tên ĐVT Số lượng
1Pin Mono 330WTấm306
2MC4Chiếc80
3Inverter Huawei 60KWChiếc5
4DC 1*4mm2M2.400
5AC 3*35mm2M260
6AC 3*185mm2M140
7AC BOXChiếc2
8Tủ điệnChiếc1
9Khung giáTrọn bộ1
10Inverter TP15KTLPCS1

Căn cứ các tài liệu chứng cứ, có cơ sở để xác định tổng giá trị thiết bị, nguyên vật liệu và các chi phí công việc mà Công ty N đã thực hiện gồm:

STT Tên Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1Pin Mono 330W3061.967.000601.902.000
2MC46020.0001.200.000
3Inverter Huawei 60KW593.000.000465.000.000
4DC 1*4mm22.40011.90028.560.000
5AC 3*35mm2260283.00073.580.000
6AC 3*185mm21401.450.000203.000.000
7AC BOX212.000.00024.000.000
8Tủ điện1103.500.000103.500.000
9Khung giá1610.000.000610.000.000
10Inverter TP15KTL125.900.00025.900.000
11Chi phí thiết kế146.750.00046.750.000
12Chi phí thi công88.011.000
13Chi phí kỹ thuật10.500.000
14Chi phí vận chuyển32.979.448
Tổng cộng 2.314.882.448

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Công ty N, buộc Công ty V có trách nhiệm thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật cho Công ty N tổng số tiền là: 1.096.370.692 đồng (sau khi trừ đi số tiền đã thanh toán 1.450.000.000 đồng và cộng thuế VAT 10%).

[2] Đối với yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn phạt vi phạm với mức 8% phần nghĩa vụ bị vi phạm, tương ứng số tiền 69.190.596 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công trình N đối với Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu V.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu V có trách nhiệm trả một lần, ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công trình N tổng số tiền là 1.165.561.288 đồng.

2. Về án phí: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu V phải chịu 46.966.839 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND TP. Thủ Đức;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Dương Thúy Quỳnh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 2716/2021/KDTM-ST ngày 30/12/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng thi công

  • Số bản án: 2716/2021/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thi công
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/12/2021
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cty N yêu cầu cty V thanh toán tiền còn nợ của HĐ thi công và tiền phạt vi phạm hợp đồng, không yêu cầu tiền lãi chậm trả. HĐXX chấp nhận yêu cầu của Cty N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger