Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

TỈNH NAM ĐỊNH

Bản án số: 271/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 11-6-2025

V/v tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con”

giữa anh Lê Đức Mạnh và

chị Nguyễn Thị Ngọc Anh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Nguyên.

Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Quỹ.
  2. Ông Trần Văn Thắng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Soan - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

Ngày 11 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 217/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 về “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Đức M, sinh năm 1978; căn cước công dân số: [...]; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà A đường L, phường Q, thành phố N, tỉnh Nam Định.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1980; căn cước công dân số: [...]; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà A đường L, phường Q, thành phố N, tỉnh Nam Định.

(Anh M và chị Ngọc A có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Tại đơn khởi kiện ghi ngày 05-5-2025 và trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là anh Lê Đức M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H (nay là phường Q), thành phố N, tỉnh Nam Định vào ngày 11-10-2008. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra đánh chửi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân. Anh xác định vợ chồng không còn tình cảm nên anh xin ly hôn với chị Ngọc A.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lê Thị Hoài N, sinh năm 2003 và Lê Thị Hoài A1, sinh năm 2005. Các con chung đều đã trưởng thành, lao động tự lập được nên anh không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản và công nợ chung: Anh không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Tại bản tự khai có chứng thực của công chứng viên ngày 21-5-2025 chị Nguyễn Thị Ngọc A trình bày thống nhất với anh Lê Đức M về điều kiện kết hôn, về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng và con chung. Chị xác định vợ chồng không thể hàn gắn, tình cảm không còn nên chị đồng ý ly hôn với anh M. Vợ chồng không có tài sản và nghĩa vụ chung.

3. Tại đơn đề nghị của anh Lê Đức M ghi ngày 05-5-2025 có xác nhận chính quyền địa phương nơi anh Lê Đức M và chị Nguyễn Thị Ngọc A chung sống xác nhận: Anh M và chị Ngọc A đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H (nay là phường Q), thành phố N, tỉnh Nam Định vào ngày 11-10-2008. Vợ chồng có hai con chung là Lê Thị Hoài N, sinh năm 2003 và Lê Thị Hoài A1, sinh năm 2005. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn và nay anh M có quan điểm ly hôn chị Ngọc A.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Đức M và chị Nguyễn Thị Ngọc A có đơn xin vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh M và chị Ngọc A.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức M và chị Nguyễn Thị Ngọc A kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H (nay là phường Q), thành phố N, tỉnh Nam Định vào ngày 11-10-2008 nên là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính do bất đồng quan điểm sống nhưng lại không có biện pháp giải quyết nên mâu thuẫn ngày càng căng thẳng dẫn đến việc vợ chồng sống ly thân kéo dài. Trong quá trình giải quyết vụ án anh M vẫn giữ quan điểm đề nghị Toà án giải quyết ly hôn. Chị Ngọc A cũng xác định vợ chồng không thể hàn gắn nên đồng ý ly hôn với anh M. Xét mâu thuẫn của vợ chồng anh M và chị Ngọc A đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử có căn cứ xử ly hôn giữa anh Lê Đức M và chị Nguyễn Thị Ngọc A theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về nuôi con chung: Vợ chồng xác nhận có hai con chung là Lê Thị Hoài N, sinh năm 2003 và Lê Thị Hoài A1, sinh năm 2005. Các con chung đều đã trưởng thành, lao động tự lập được nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[4] Về tài sản chung và công nợ chung: Anh M và chị Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn là anh Lê Đức M phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa anh Lê Đức M và chị Nguyễn Thị Ngọc A.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Đức M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002798 ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định.
  3. Quyền kháng cáo: Anh Lê Đức M và chị Nguyễn Thị Ngọc A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Nam Định;
  • - VKSND tỉnh Nam Định;
  • - VKSND thành phố Nam Định;
  • - Cơ quan THADS thành phố Nam Định;
  • - UBND P. Quang Trung;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đức Nguyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 271/2025/HNGĐ-ST ngày 11/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 271/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên nhân, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra đánh chửi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân. Anh xác định vợ chồng không còn tình cảm nên anh xin ly hôn với chị
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger