TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 27/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28/6/2024 V/v: “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Minh Tâm
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Đỗ Thanh Đoàn
- Ông Hứa Hoàng Thảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Phan Yến Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa:
Không tham gia.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyen Cuong T, sinh năm 1989 (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Cư trú: 555 W Worth W - H - T - Hoa Kỳ.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Huyền T1, sinh năm 2002 (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Cư trú: ấp H, xã V, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn ông N Cuong Tran trình bày:
Do mai mối ông và bà Trần Thị Huyền T1 quen biết và tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh An Giang ngày 24/10/2023. Sau khi kết hôn ông và bà T1 sống tạm với ba mẹ bà T1 được vài tuần khi ông ở Việt Nam, sau đó thì ông và bà T1 phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau. Nhận thấy, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn bà Trần Thị Huyền T1.
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có.
* Tại tờ tự khai bị đơn bà Trần Thị Huyền T1 trình bày:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Huyền T1 đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Nguyen Cuong T.
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, ông Nguyen Cuong T là công dân nước ngoài Quốc tịch Hoa Kỳ và bị đơn bà Trần Thị Huyền T1 là công dân Việt Nam nên thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 469, khoản 1 Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn cư trú tại xã V, huyện C, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang theo quy định khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 38, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông Nguyen Cuong T và bà Trần Thị Huyền T1 vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228, khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyen Cuong T và bà Trần Thị Huyền T1.
Vụ án hôn nhân và gia đình không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên không có Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Cuong T và bà Trần Thị Huyền T1 do mai mối tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh An Giang ngày 24/10/2023. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp phù hợp với quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của ông Nguyen Cuong T, Hội đồng xét xử xét thấy: Sau khi kết hôn thì ông Nguyen Cuong T và bà Trần Thị Huyền T1 sống tạm với với ba mẹ bà T1 được vài tuần khi ông ở Việt Nam, sau đó thì ông và bà T1 phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau nên đã ly thân. Nhận thấy, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn bà Trần Thị Huyền T1. Tại bản tự khai bà T1 đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Nguyen Cuong T. Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân của ông Nguyen Cuong T và bà Trần Thị Huyền T1 không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó có đủ căn cứ để áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyen Cuong T.
[2.2] Về quan hệ con chung: Không có.
[2.3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Do ông Nguyen Cuong T yêu cầu giải quyết ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 38, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273, khoản 1 Điều 469, khoản 1 Điều 470, khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Nguyen Cuong T.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Cuong T được ly hôn bà Trần Thị Huyền T1.
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Nguyen Cuong T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000209 ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
5. Ông Nguyen Cuong T có quyền kháng cáo trong thời hạn 30 ngày, bà Trần Thị Huyền T1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Mi nh Tâm |
Bản án số 27/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG về tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn
- Số bản án: 27/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyen Cuong T ly hôn chị Trần Thị Huyền T1
