Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN GIỜ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 27/2024/DS-ST

Ngày: 25-6-2024

V/v Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Quỳnh Như.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Mai và bà Mai Thị Tuyết Dung

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Hoà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Ông Phạm Thanh Long – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 305/2023/TLST – DS ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2024/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 37/2024/QÐST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Số A Q, phường Q, TP V, Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Thái H – chức vụ Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Hoàng Thị Quỳnh H1. Địa chỉ: C P, phường E, quận P, TP Hồ Chí Minh. Đại diện theo uỷ quyền của bà H1: Ông Hoàng Bá T (có mặt)

- Bị đơn: Bà Đỗ Thùy V, sinh năm 1994. Địa chỉ thường trú: Số I L, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ hiện nay: Số C C, phường A, quận B, TP Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai của của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 22/07/2022, Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh P (gọi tắt là B1) đã ký với bà Đỗ Thùy V hợp đồng tín dụng số 302/2022/HĐTD/BacABank-PĐL, theo đó Ngân hàng TMCP B đồng ý cho bà Đỗ Thùy V vay số tiền 2,700,000,000 VNĐ (Bằng chữ: Hai tỷ bảy trăm triệu đồng); thời gian vay: 240 tháng; mục đích vay bù đắp mua BĐS tại thửa đất số 682, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: B18 D căn C, khu phố M, thị trấn C, huyện C, TP HCM; lãi suất cho vay: 8.0%/năm; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn; trả lãi ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ 25/08/2022; nợ gốc trả từng kỳ vào ngày 25 hàng tháng. Ngày 23/07/2022, bà Đỗ Thùy V ký Giấy nhận nợ, Ngân hàng đã giải ngân cho bên vay số tiền 2,700,000,000 đồng (bằng chữ: Hai tỷ bảy trăm triệu đồng). Tài sản bảo đảm cho khoản vay trên là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 682, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: B18 D căn C, khu phố M, thị trấn C, huyện C, TP HCM, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 302/2022/HĐTC/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 (được công chứng ngày 22/07/2022, số công chứng 005154 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 22/07/2022).

Từ sau khi giải ngân đến nay, bà Đỗ Thùy V chưa thanh toán đầy đủ khoản nợ gốc và nợ lãi như hợp đồng tín dụng đã ký kết cho ngân hàng. Sau khi khoản nợ chuyển sang quá hạn, Ngân hàng B đã đôn đốc, cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhưng bà Đỗ Thùy V vẫn không hợp tác giải quyết khoản nợ theo quy định tại hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp đã ký. Tạm tính đến ngày 15/4/2024, bà Đỗ Thùy V còn nợ nguyên đơn tổng cộng là 2.786.805.692 trong đó nợ gốc là 2.565.000.000 đồng và nợ lãi là 221.805.692 đồng

Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Đỗ Thùy V thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B – chi nhánh P theo hợp đồng tín dụng số 302/2022/HĐTD/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 gồm: tổng dư nợ tạm tính đến hết ngày 25/6/2024 là: 2.924.473.573 đồng (trong đó: nợ gốc là 2,565,000,000 đồng, nợ lãi: 359.473.573 đồng) và toàn bộ các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 25/6/2024 cho đến ngày thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng. Trường hợp bà Đỗ Thùy V không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP B - chi nhánh P được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Cụ thể tài sản là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 682, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: B18 D căn C, khu phố M, thị trấn C, huyện C, TP HCM.

Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ giấy triệu tập cho bị đơn tham gia phiên họp kiểm tra việc, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và triệu tập tham gia phiên tòa, nhưng bị đơn bà Đỗ Thùy V đều vắng mặt và không có lời trình bày, không nêu ý kiến của bản thân.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ phát biểu ý kiến: Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Tại Tòa, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, không vi phạm về tố tụng.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn bà Đỗ Thùy V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 302/2022/HĐTD/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 tính đến ngày 25/6/2024 tổng cộng là 2.924.473.573 đồng (trong đó: nợ gốc là 2,565,000,000 đồng, nợ lãi quá hạn: 359.473.573 đồng).

Án phí dân sự sơ thẩm: Các bên phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, nghe đương sự trình bày và hỏi tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1.1] Ngân hàng TMCP B có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự tín dụng với bà Đỗ Thùy V. Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” là những tranh chấp quy định tại Điều 26, khoản 1 Điều 30, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án nơi bị đơn có tài sản giải quyết cụ thể trong vụ án trên bà V có tài sản tại thị trấn C, huyện C, TP Hồ Chí Minh. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Bị đơn bà Đỗ Thùy V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt tại phiên tòa; do đó, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án như quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung

[2.1] Về nợ gốc: Xét về hình thức và nội dung hợp đồng tín dụng số 302/2022/HĐTD/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 giữa Ngân hàng TMCP B với bà Đỗ Thùy V xuất phát từ sự tự nguyện không trái pháp luật nên hợp đồng đã phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên từ thời điểm ký kết. Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 302/2022/HĐTD/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 giữa bà Đỗ Thùy V với Ngân hàng TMCP B có nội dung bà Đỗ Thùy V vay số tiền vay số tiền 2,700,000,000 VNĐ (Bằng chữ: Hai tỷ bảy trăm triệu đồng); thời gian vay: 240 tháng; mục đích vay bù đắp mua BĐS tại thửa đất số 682, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: B18 D căn C, khu phố M, thị trấn C, huyện C, TP HCM; lãi suất cho vay: 8.0%/năm; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn; trả lãi ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ 25/08/2022; nợ gốc trả từng kỳ vào ngày 25 hàng tháng. Nội dung hợp đồng mà các bên thỏa thuận xuất phát từ sự tự nguyện không trái với các quy định của pháp luật, phù hợp với quy định tại điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015. Theo quy định tại khoản 2 điều 95 Luật tổ chức tín dụng quy định: “Trong trường hợp khách hàng không trả nợ đến hạn thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ theo hợp đồng tín dụng” và tại khoản 1 Điều 466 Luật dân sự năm 2015 quy định “ Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn”. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà V đã vi phạm về nghĩa vụ trả nợ gốc và chưa thanh toán đủ số tiền gốc cho ngân hàng. Tính đến ngày 25/6/2024, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền nợ gốc 2.565.000.000 đồng. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 2.565.000.000 đồng.

[3.2] Về nợ lãi : Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 17/6/2010 quy định “... Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Căn cứ tại Thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 hướng dẫn Tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận. Căn cứ hợp đồng tín dụng số 302/2022/HĐTD/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 mà bà V ký với Ngân hàng TMCP B để vay số tiền 2.700.000.000 đồng, thoả thuận mức lãi suất: lãi suất cho vay: 8.0%/năm; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn; trả lãi ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ 25/08/2022. Căn cứ Điều 465 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 về quyền và nghĩa vụ của bên vay và bên cho vay thì nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả vốn và lãi theo hợp đồng là phù hợp với Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ bảng tính lãi vay tạm tính đến ngày 25/6/2024 thì bị đơn còn nợ nguyên đơn tiền lãi trong hạn là 276.767.017 đồng, phí trả nợ trước hạn là 61.313.500 đồng, lãi chậm trả: 21.394.056 đồng tổng cộng tiền lãi là 359.473.573 đồng.

Căn cứ nội dung thoả thuận tại hợp đồng tín dụng số 302/2022/HĐTD/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 của Ngân hàng TMCP B về lãi suất cho vay và phương thức tính lãi và điều chỉnh lãi suất Hội đồng xét xử nhận thấy việc thỏa thuận lãi suất giữa hai bên đã được ký kết là phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó đối với yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn bà Đỗ Thùy V phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền lãi là 359.473.573đồng tạm tính đến ngày 25/6/2024 là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3.3] Về tài sản thế chấp: Căn cứ hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 302/2022/HĐTC/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 (được công chứng ngày 22/07/2022, số công chứng 005154 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 22/07/2022) thì bà Đỗ Thùy V có thế chấp cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP B quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 682, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: B18 D căn C, khu phố M, thị trấn C, huyện C, TP HCM, theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: CS02044 do Sở T1 cấp ngày 15/6/2022 cho bà Đỗ Thùy V để đảm bảo cho khoản vay của bà V. Xét việc nguyên đơn và bà V ký kết hợp đồng thế chấp do các bên tự thỏa thuận được công chứng tại Văn phòng C. Căn cứ Điều 3; Điều 12 của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 được sửa đổi năm 2012 về đăng ký giao dịch bảo đảm và căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 thì hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên nên việc các đương sự tự nguyện thỏa thuận và không trái quy định của pháp luật. Do việc các bên giao kết hợp đồng thế chấp là phù hợp với quy định của pháp luật vì vậy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 302/2022/HĐTC/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 (được công chứng ngày 22/07/2022, số công chứng 005154 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 22/07/2022) có lực pháp luật và các bên phải tuân thủ nhưng thỏa thuận trong hợp đồng. Căn cứ Điều 465; Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên vay và căn cứ khoản 7 Điều 323 Bộ luật dân sự năm 2015 thì Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn trường hợp bị đơn không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì nguyên đơn có quyền xử lý tài sản thế chấp được quy định tại Điều 299 Bộ luật dân sự năm 2015, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 682, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: B18 D căn C, khu phố M, thị trấn C, huyện C, TP HCM, theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: CS02044 do Sở T1 cấp ngày 15/6/2022 cho bà Đỗ Thùy V. Toàn bộ khoản tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán khoản nợ vay của bà V tại Ngân hàng TMCP B; trường hợp khoản tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà V vẫn có nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP B. Bà Đỗ Thùy V được nhận số tiền chênh lệch trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp lớn hơn nghĩa vụ trả nợ của bà Đỗ Thùy V.

[4] Tại Tòa, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với quy định pháp luật và nội dung vụ án nên có cơ sở chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

[5] Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn đã nộp số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng là chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Căn cứ điều 165, 166 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu khởi kiện nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà Đỗ Thùy V chịu chi phí xem xét thẩm định là 5.000.000 (năm triệu) đồng. Ghi nhận nguyên đơn đã tạm nộp nên bị đơn bà V có trách nhiệm trả lại chi phí xem xét thẩm định tài sản là 5.000.000 (năm triệu) đồng cho .

[6] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về nghĩa vụ nộp án phí và Điều 26 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 43.000.000 đồng là tiền tạm nộp án phí nguyên đơn đã tạm nộp theo biên lai thu số 0046613 ngày 21/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ. Bị đơn bà Đỗ Thùy V chịu án phí dân sự sơ thẩm là 90.489.471 (chín mươi triệu bốn trăm tám mươi chín ngàn bốn trăm bảy mươi mốt) đồng.

[7] Về kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm g khoản 1 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 299, khoản 7 Điều 323; Điều 463, Điều 465; Điều 466; Điều 468; Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

- Căn cứ Thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B đối với bà Đỗ Thùy V.

Buộc bà Đỗ Thùy V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 302/2022/HĐTC/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 tính đến ngày 25/6/2024 tổng cộng là 2.924.473.573 (hai tỷ chín trăm hai mươi bốn triệu bốn trăm bảy mươi ba ngàn năm trăm bảy mươi ba) đồng (trong đó: nợ gốc là 2.565.000.000 đồng, nợ lãi là: 359.473.573 đồng). Thời hạn thanh toán kể từ khi Bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Đỗ Thùy V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo mức lãi suất quy định của hợp đồng tín dụng số số 302/2022/HĐTC/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng số 302/2022/HĐTC/BacABank-PĐL ký ngày 22/07/2022, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Đỗ Thùy V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật nếu bà Đỗ Thùy V không trả nợ hoặc trả nợ không đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 682, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: B18 D căn C, khu phố M, thị trấn C, huyện C, TP HCM, theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: CS02044 do Sở T1 cấp ngày 15/6/2022 cho bà Đỗ Thùy V.

Toàn bộ khoản tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán khoản nợ của bà Đỗ Thùy V tại Ngân hàng TMCP B; trường hợp khoản tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà Đỗ Thùy V vẫn có nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP B. Bà Đỗ Thùy V được nhận số tiền chênh lệch trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp lớn hơn nghĩa vụ trả nợ của bà Đỗ Thùy V.

2. Bà Đỗ Thùy V chịu án phí dân sự sơ thẩm là 90.489.471 (chín mươi triệu bốn trăm tám mươi chín ngàn bốn trăm bảy mươi mốt) đồng.

Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 43.000.000 (bốn mươi ba triệu) đồng theo biên lai thu số 0046613 ngày 21/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về chi phí tố tụng: Bị đơn bà Đỗ Thùy V chịu chi phí xem xét thẩm định là 5.000.000 (năm triệu) đồng. Ghi nhận nguyên đơn đã tạm nộp nên bà Đỗ Thùy V có trách nhiệm trả lại chi phí xem xét thẩm định tài sản là 5.000.000 (năm triệu) đồng cho Ngân hàng TMCP B.

3. Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự được quyền kháng cáo đến Toà án phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TP HCM;
  • - VKSND TP HCM;
  • - VKSND H.Cần Giờ;
  • - CCTHADS H.Cần Giờ;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Phạm Quỳnh Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2024/DS-ST ngày 25/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 27/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HĐ tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger