Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DI LINH

TỈNH LÂM ĐỒNG

Bản án số: 27/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 15-4-2024

V/v Xin ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH – TỈNH LÂM ĐỒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông K' My Na.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đào Duy Trâm;
  2. Ông K'Đào.

Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh tham gia phiên tòa: Ông K' Dem- Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 4 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh.

Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 423/2023/TLST-HNGĐ ngày 01-12-2023 về việc 14/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 05-3-2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27-3-2024 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ E, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.

+ Bị đơn: Chị Lê Thị Phương N1, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Anh N có mặt, chị N1 vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai và lời trình bày tại phiên toà anh N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: anh và chị N1 tự nguyện kết hôn năm 2020, đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn. Đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với chị N1.

Về con chung: Anh và chị N1 không có con chung.

Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung và tài sản cho vay chung không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Bị đơn chị N1 vắng mặt không có ý kiến.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng có quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng khác trong quá trình giải quyết vụ án là đúng quy định pháp luật. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung giải quyết vụ án, căn cứ tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa chị Lê Thị Phương N1 vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị N1 tự nguyện kết hôn hôn năm 2020, đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam là hôn nhân hợp pháp.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Anh N xác định vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị N1 lại vắng mặt không có ý kiến. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa anh N và chị N1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 anh N được ly hôn chị N1 là phù hợp.

[3] Về con chung: Anh N xác định, anh và chị N1 không có con chung, chị N1 lại vắng mặt không có ý kiến, Khi ly hôn không yêu cầu giải quyết về con chung. Nếu có tranh chấp về con chung sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác khi có đơn yêu cầu.

[4] Về tài sản: Anh N xác định tài sản chung, tài sản nợ chung và tài sản cho vay chung không có, bà N1 lại vắng mặt không có ý kiến. Khi ly hôn anh N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết về tài sản. Nếu có tranh chấp về tài sản sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác khi có đơn yêu cầu.

[5] Về án phí : Căn cứ Điều 144; Điều 147 của bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQ- UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/NQ- UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn N được ly hôn chị Lê Thị Phương N1.

2.Về án phí: Anh Lê Văn N phải chịu 300.000đ án phí xin ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005477 ngày 01-12 -2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay, đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Người vắng mặt tại phiên Tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng (2);
  • - VKSND huyện Di Linh;
  • - Chi cục THADS huyện Di Linh;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Duy phú, Duy Xuyên, Quảng Nam;
  • - Lưu hồ sơ vụ án; án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

K' My Na

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2024/HNGĐ-ST ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH – TỈNH LÂM ĐỒNG về xin ly hôn

  • Số bản án: 27/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH – TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger