|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20-02-2025.
V/v “Tranh chấp về hôn nhân
và gia đình về ly hôn, con chung”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Châu Văn Sang
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Văn Bé Hai
- Bà Phan Thị Mướt
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Bích Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 20 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 360/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 611/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 653/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024; Thông báo về việc mở lại phiên toà số: 09/TB-TA ngày 22 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Bích T, sinh năm 1994.
Địa chỉ thường trú: Tổ F, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: Số G, đường số A, phường B, quận B thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Đông H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ F, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị T có mặt, anh H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Lưu Thị Bích T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Lưu Thị Bích T và anh Trần Văn Đ H qua thời gian tìm hiểu và tiến đến hôn nhân năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T vào ngày 28/11/2012. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Thời gian sau, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không cùng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung do anh H tham gia cờ bạc, đá gà, đánh bài dẫn đến nợ nần. Chị T và anh H đã ly thân từ năm 2015 đến nay gần 10 năm. Trong thời gian ly thân, anh H có tìm cách hàn gắn tình cảm với chị T nhưng chị T nhận thấy anh H vẫn không thay đổi. Cả hai không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Lưu Thị Bích T yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn Đông H.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Thị Thảo Q, sinh ngày 13/6/2013. Hiện nay con chung đang sống với chị T.
Khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thị Thảo Q, sinh ngày 13/6/2013. Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Trần Văn Đông H đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp, hòa giải và được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm nên không có lời trình bày.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- +CCCD Lưu Thị Bích T (bản photo);
- +Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
- +Giấy khai sinh Trần Thị Thảo Q (bản sao).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của chị Lưu Thị Bích T về việc yêu cầu được ly hôn với anh Trần Văn Đông H, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”.
[2] Về thẩm quyền: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện nay đang cư trú tại ấp C, xã T, huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về tố tụng: Anh Trần Văn Đông H mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Trần Văn Đông H.
[4] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Chị Lưu Thị Bích T và anh Trần Văn Đ H qua thời gian tìm hiểu và tiến đến hôn nhân năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T vào ngày 28/11/2012 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống thì nay chị T yêu cầu ly hôn vì cho rằng vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không cùng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung do anh H tham gia cờ bạc, đá gà, không chăm lo gia đình. Chị T và anh H đã ly thân từ năm 2015 đến nay gần 10 năm. Trong thời gian ly thân, anh H có tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng chị T nhận thấy anh H vẫn không thay đổi. Cả hai không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Lưu Thị Bích T yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn Đông H. Về phía anh H là bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các thông báo của Tòa án nhưng không có ý kiến, không tham gia các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa. Như vậy, có căn cứ nhận định anh H không có thiện chí hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn giữa vợ chồng như chị T trình bày là có thật và đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lưu Thị Bích T.
- Về nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Thị Thảo Q, sinh ngày 13/6/2013. Hiện nay con chung đang sống với chị T.
Xét thấy, hiện nay con chung đang sống với chị T phát triển và được chăm sóc tốt. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cũng như sự phát triển của cháu Trần Thị Thảo Q nên việc chị T yêu cầu được nuôi con chung tên Trần Thị Thảo Q là phù hợp nên chấp nhận.
Anh Trần Văn Đông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lưu Thị Bích T không yêu cầu anh Trần Văn Đông H cấp dưỡng nuôi con chung. Do đó, anh Trần Văn Đ H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lưu Thị Bích T không có yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T trình bày không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị T phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 0009042 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của chị Lưu Thị Bích T.
- - Về hôn nhân: Chị Lưu Thị Bích T được ly hôn với anh Trần Văn Đông H.
- - Về nuôi con và cấp dưỡng: Chị Lưu Thị Bích T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Trần Thị Thảo Q, sinh ngày 13/6/2013. Anh Trần Văn Đông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lưu Thị Bích T không có yêu cầu.
- Anh Trần Văn Đông H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
- - Chị Lưu Thị Bích T phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 0009042 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án chị T được quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Riêng anh H có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa Châu Văn Sang |
Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung
- Số bản án: 27/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LH
