|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 27/2025/DS-ST
Ngày: 08 - 4 - 2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Văn Lợi.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Tuyết Minh và bà Trần Thị Yến Nhi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Lại Thị Như Quỳnh – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 336/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2025/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2025/DSST-QĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam).
Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lee Yun H – Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hải N – sinh năm: 2002.
Địa chỉ: B L, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy T – sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Tổ B, khu F, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(anh N vắng mặt có lý do; chị T vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Trần Hải N trình bày:
Vào ngày 27/7/2023, Công ty T1 (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty) và chị Nguyễn Thị Thùy T đã ký kết Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4794499 để vay tổng số tiền 30.048.300đ, trong đó gồm 27.900.000đ tiền vay và 2.148.300đ tiền bảo hiểm khoản vay với mức lãi suất 42%/năm. Thời hạn vay là 30 tháng, kể từ ngày 10/8/2023 đến ngày 10/01/2026.
Sau khi ký kết, Công ty đã giải ngân cho chị T đúng số tiền theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng giữa hai bên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, chị T đã thanh toán được 05 kỳ với tổng số tiền là 5.117.268đ. Kể từ ngày 08/12/2023 đến nay, chị T không tiếp tục thanh toán theo nghĩa vụ tại hợp đồng tín dụng. Công ty đã liên hệ với chị T nhiều lần nhưng chị T vẫn không có thiện chí trả nợ.
Nay Công ty T1 (Việt Nam) yêu cầu chị Nguyễn Thị Thùy T phải có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền tính đến ngày 08/4/2025 gồm: Nợ gốc là 30.048.300đ, nợ lãi trong hạn là 14.227.546đ, nợ lãi quá hạn là 2.901.053đ, nợ lãi chậm trả là 1.003.160đ, tổng cộng là 48.180.059đ.
Ngoài ra, Công ty yêu cầu chị T phải thanh toán tiền lãi phát sinh tính từ ngày 09/4/2025 đến ngày chị T trả hết nợ cho Công ty theo lãi suất quá hạn được quy định tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4794499 ngày 27/7/2023.
Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Thùy T: Mặc dù khi thụ lý và tiến hành các hoạt động tố tụng, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và Giấy triệu tập chị T đến Tòa án làm việc nhưng chị T không đến Tòa án để thể hiện ý kiến, yêu cầu của mình.
Các tài liệu, chứng cứ các đương sự giao nộp và Tòa án thu thập thì Tòa án đã ra thông báo cho các bên đương sự biết đồng thời tiến hành mở phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và ra thông báo kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho những người vắng mặt theo đúng quy định của pháp luật.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật Tố tụng Dân sự. Do đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt có lý do (có đơn xin xét xử vắng mặt), bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung vụ án:
- + Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Buộc chị Nguyễn Thị Thùy T phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền nợ gốc là 30.048.300đ, nợ lãi trong hạn là 14.227.546đ, nợ lãi quá hạn là 2.901.053đ, nợ lãi chậm trả là 1.003.160đ, tổng cộng là 48.180.059đ.
- + Về án phí: Đề nghị buộc chị Nguyễn Thị Thùy T phải chịu án phí DSST có giá ngạch theo quy định của pháp luật do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Công ty T1 (Việt Nam) khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Thùy T, mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Chị T đang cư trú tại huyện T, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì quan hệ pháp luật trong vụ án được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
[1.2]. Về tư cách tham gia tố tụng:
Căn cứ Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Công ty T1 (Việt Nam) là người khởi kiện nên xác định là nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Thùy T là người bị kiện nên xác định là bị đơn.
Đại diện theo pháp luật của Công ty T1 (Việt Nam) ủy quyền cho anh Trần Hải N đại diện tham gia tố tụng. Căn cứ Điều 85 Bộ luật Tố tụng Dân sự, xác định anh N là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.
[1.3]. Về sự vắng mặt của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng anh N có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt, chị T vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[1.4]. Về thời hiệu khởi kiện: Ngày 08/12/2023, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng tín dụng. Ngày 20/12/2024, Công ty T1 (Việt Nam) nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, yêu cầu khởi kiện của Công ty còn trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015. Mặt khác, trong vụ án này không có bên nào yêu cầu áp dụng thời hiệu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[2]. Về áp dụng pháp luật nội dung: Do giao dịch dân sự được xác lập và thực hiện từ ngày 27/7/2023 nên pháp luật áp dụng để giải quyết vụ án là các Điều 357, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469 Bộ luật Dân sự năm 2015; Các Điều 4, 91, 95, 98 của Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010.
[3]. Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1]. Về số tiền nợ gốc: Công ty T1 (Việt Nam) khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị Thùy T thanh toán khoản tiền nợ gốc là 30.048.300đ theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4794499 ngày 27/7/2023. Xét nội dung các đương sự thỏa thuận về số tiền, mục đích vay là tự nguyện, nội dung thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật, do đó, thỏa thuận tín dụng giữa các bên có hiệu lực pháp luật. Chị Nguyễn Thị Thùy T vi phạm thanh toán tiền nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả tiền vay, vi phạm điều khoản thanh toán theo thỏa thuận. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền nợ gốc là 30.048.300đ là có cơ sở để chấp nhận.
[3.2].Về số tiền lãi:
Bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu tính lãi trong hạn, lãi quá hạn, nợ lãi chậm trả là có căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1.
Về mức lãi suất được áp dụng: Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010 thì: “Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và các luật khác có liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng... thì áp dụng theo quy định của Luật này”. Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động Công ty của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Do vậy, đối với hợp đồng vay mà một bên là tổ chức tín dụng thì lãi suất của hợp đồng vay được thực hiện theo thỏa thuận mà không theo quy định về lãi của Bộ luật Dân sự.
Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (tính đến ngày 08/4/2025), cụ thể như sau:
- - Số tiền lãi trên nợ gốc trong hạn là 14.227.546đ.
- - Số tiền lãi trên nợ gốc quá hạn là: 2.901.053đ.
- - Số tiền nợ lãi chậm trả là 1.003.160đ.
[3.3]. Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử buộc chị Nguyễn Thị Thùy T phải thanh toán cho Công ty T1 (Việt Nam) tổng số tiền tính đến ngày 08/4/2025 gồm nợ gốc là 30.048.300đ, nợ lãi trong hạn là 14.227.546đ, nợ lãi quá hạn là 2.901.053đ, nợ lãi chậm trả là 1.003.160đ, tổng cộng là 48.180.059đ. Làm tròn là 48.180.000đ.
Ngoài ra, chị Nguyễn Thị Thùy T còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4794499 ngày 27/7/2023 giữa Công ty T1 (Việt Nam) và chị T cho đến khi trả hết nợ cho Công ty T1 (Việt Nam).
[4]. Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị Nguyễn Thị Thùy T phải chịu án phí DSST có giá ngạch đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận. Án phí được tính là 48.180.000đ x 5% = 2.409.000đ.
[5]. Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, do đó được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 68, Điều 85, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- - Các Điều 105, 149, 357, 429, 463, 464, 465, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Các Điều 4, 91, 95, 98 của Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010;
- - Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1;
- - Điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 (Việt Nam) đối với chị Nguyễn Thị Thùy T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Về án phí:
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Buộc chị Nguyễn Thị Thùy T phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền nợ gốc là 30.048.300đ, nợ lãi trong hạn là 14.227.546đ, nợ lãi quá hạn là 2.901.053đ, nợ lãi chậm trả là 1.003.160đ, tổng cộng là 48.180.059đ. Làm tròn là 48.180.000đ (Bốn mươi tám triệu một trăm tám mươi nghìn đồng).
Ngoài ra, chị Nguyễn Thị Thùy T còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4794499 ngày 27/7/2023 giữa Công ty T1 (Việt Nam) và chị T cho đến khi trả hết nợ cho Công ty T1 (Việt Nam).
Chị Nguyễn Thị Thùy T phải chịu 2.409.000đ (Hai triệu bốn trăm lẻ chín nghìn đồng) án phí DSST có giá ngạch.
Trả lại cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền 1.034.000đ (Một triệu không trăm ba mươi bốn nghìn đồng) Công ty đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0013787 ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
|
Nơi nhận:
|
THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Văn Lợi |
Bản án số 27/2025/DS-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 27/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
