1
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 27/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 14 - 5 - 2024
V/v "Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tư
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Lê Thanh Vân
- Ông Nguyễn Văn Bé Ba
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Ni - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Đoàn Thị Kim Tuyền - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 18/2024/QĐXX-ST ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1989; nơi cư trú: Ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (Vắng mặt)
- Bị đơn: Ông OKADA HIROMUNE, sinh năm 1949; nơi cư trú: Aihara 2-8-47 M, Japan (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 08/5/2023, nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh N trình bày như sau:
Thông qua mai mối, bà N và ông O HIROMUNE tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh V ngày 27/01/2016. Tháng 9/2017 bà N sang Nhật Bản, trong quá trình sống chung sống do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm, tuổi tác dẫn đến cãi nhau, đến năm 2019 bà N về Việt Nam và vợ chồng ly thân cho đến nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông O HIROMUNE.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2
* Đối với bị đơn OKADA HIROMUNE: Ngày 05/7/2023 Tòa án có Công văn số 97/TTTPDS-TA61 về việc tương trợ tư pháp với nội dung: Ủy thác cho Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho ông OKADA HIROMUNE. Ngày 15/01/2024 Tòa án đã nhận được kết quả ủy thác tư pháp, theo công văn số 3548/BTP-PLQT ngày 29/12/2023 của Bộ Tư pháp về việc kết quả ủy thác tư pháp thì Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản không thực hiện được ủy thác tư pháp do không có người nhận tại địa chỉ được yêu câu.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đến khi giải quyết vụ án, đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N. Về hôn nhân: cho bà N được ly hôn với ông OKADA HIROMUNE; Về con chung, tài sản chung, nợ chung: đương sự khai không có, không yêu cầu nên không xem xét; bà N phải chịu án phí 300.000 đồng và chi phí tố tụng theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông O HIROMUNE là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 126 của Luật hôn nhân và gia đình của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với đương sự là người nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án Việt Nam.
Nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh N có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với bị đơn OKADA HIROMUNE: Ngày 05/7/2023 Tòa án có Công văn số 97/TTTPDS-TA61 về việc tương trợ tư pháp với nội dung: Ủy thác cho Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho ông OKADA HIROMUNE. Ngày 15/01/2024 Tòa án đã nhận được kết quả ủy thác tư pháp, theo công văn số 3548/BTP-PLQT ngày 29/12/2023 của Bộ Tư pháp về việc kết quả ủy thác tư pháp thì Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản không thực hiện được ủy thác tư pháp do không có người nhận tại địa chỉ được yêu câu.
3
Ngày 01/4/2024 Tòa án yêu cầu bà N cung cấp địa chỉ khác của bị đơn OKADA HIROMUNE. Tuy nhiên, bà N không cung cấp được và yêu cầu Tòa án đăng tin thông báo đối với ông OKADA HIROMUNE trên Đài tiếng nói Việt Nam (VOV5).
Ngày 01/4/2024 Tòa án có công văn số 85/TATND-CV gửi Ban đối ngoại - Đ đề nghị đăng tin thông báo cho bị đơn OKADA HIROMUNE 03 lần trong 03 ngày liên tiếp nội dung thông báo cho ông OKADA HIROMUNE đến Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long dự phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở vào ngày 29/4/2024, nếu ông OKADA HIROMUNE vắng mặt Tòa án sẽ mở lại phiên tòa vào ngày 14/5/2024 nhưng đến nay Tòa án vẫn chưa nhận được văn bản trả lời của ông O HIROMUNE và ông OKADA HIROMUNE cũng không có mặt tại phiên xét xử vụ án. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn OKADA HIROMUNE theo quy định tại khoản 6 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Theo Giấy chứng nhận kết hôn thì bà N và ông OKADA HIROMUNE đã đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân tỉnh V ngày 27/01/2016, do đó hôn nhân giữa bà N và ông O HIROMUNE là hợp pháp.
Bà N xác định, sau khi kết hôn, bà sang Nhật Bản sinh sống cùng ông OKADA HIROMUNE nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm, tuổi tác. Đến năm 2019 bà N về Việt Nam sinh sống và vợ chồng ly thân cho đến nay. Xét thấy, bà N và ông O HIROMUNE không còn quan tâm nhau, không chăm sóc, không giúp đỡ nhau, không cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc trong gia đình, hiện nay bà N sống ở Việt Nam còn ông OKADA HIROMUNE sống tại Nhật Bản, bà N xác định không còn tình cảm với ông OKADA HIROMUNE. Do bà N và ông O HIROMUNE vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình của N1 làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cho bà N ly hôn ông OKADA HIROMUNE là có căn cứ.
[2.2] Về con chung: không có, không yêu cầu, nên Tòa không xem xét giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu, nên Tòa không xem xét giải quyết.
[3] Về chi phí tố tụng và án phí: Bà N phải chịu chi phí ủy thác tư pháp và án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 19; Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 153; điểm a khoản 2 Điều 227; điểm đ khoản 1 Điều 469; khoản 6 Điều 477; Điều 479 của Bộ luật tố tụng
4
dân sự Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thanh N.
- Về hôn nhân: cho bà Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn với ông O HIROMUNE.
- Về con chung: không có, không yêu cầu, nên Tòa không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu, nên Tòa không xem xét giải quyết.
- Về án phí và chi phí tố tụng:
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh N phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0000478 ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, bà N đã nộp xong.
- Về chi phí tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Thanh N phải chịu tiền lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000520 ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, bà N đã nộp xong.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn, báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Tư |
Bản án số 27/2024/HNGĐ-ST ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 27/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa Nguyễn Thị Thanh Nga và OKADA HIROMUNE
