TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 27/2024/KDTM-ST Ngày: 10-7-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Trọng Quân.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Túy Phượng và ông Lê Văn Công.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Trung Hiếu, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Lý Loan, Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2024, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thuận An xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 44/2024/TLST-KDTM ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXXST-KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 14/2024/QĐST-KDTM ngày 20 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H; trụ sở: E N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội; người đại diện hợp pháp: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1987; địa chỉ: Tầng A Tòa nhà T, số A N, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 4361/2024/UQ-TGĐ912 ngày 29/5/2024). Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH T; trụ sở: T khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt lần thứ 2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP H (Gọi là nguyên đơn) và Công ty TNHH T (Gọi là bị đơn) có ký hợp đồng tín dụng hạn mức số 3011.TPC/2021/HĐTD-TG ngày 30/11/2021 với tổng hạn mức cấp tín dụng được tính bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam là 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ) đồng trong thời hạn duy trì hạn mức là 36 tháng. Mục đích vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực buôn bán hóa chất, phụ gia sản xuất xi măng. Sau khi ký hợp đồng hạn mức nêu trên, nguyên đơn đã giải ngân cho bị đơn vay theo từng khế ước nhận nợ để thanh toán cho nhà cung cấp, cụ thể như sau:
- Khế ước nhận nợ lần 6 vay số tiền 83.128USD thời hạn 6 tháng kể từ ngày 14/6/2022, lãi suất 4.8%/năm;
- Khế ước nhận nợ lần 7 vay số tiền 93.920 USD thời hạn 6 tháng kể từ ngày 15/6/2022 lãi suất 4.8%/năm;
- Khế ước nhận nợ lần 8 vay số tiền 44.920 USD thời hạn 6 tháng kể từ ngày 16/6/2022 lãi suất 4.8%/năm;
- Khế ước nhận nợ lần 9 vay số tiền 97.700USD thời hạn 6 tháng kể từ ngày 17/6/2022 lãi suất 4.8%/năm;
- Khế ước nhận nợ lần 10 vay số tiền 80.000 USD thời hạn 6 tháng từ ngày 23/6/2022 lãi suất 4.6%/năm;
- Khế ước nhận nợ lần 11 vay số tiền 85.250 USD thời hạn 6 tháng từ ngày 24/6/2022 lãi suất 4.6%/năm;
- Khế ước nhận nợ lần 12 vay số tiền 25.000 USD thời hạn 6 tháng từ ngày 29/6/2022 lãi suất 4.6%/năm;
- Khế ước nhận nợ lần 13 vay số tiền 13.750 USD thời hạn 6 tháng từ ngày 01/7/2022 lãi suất 4.6%/năm;
Tổng số tiền nguyên đơn đã giải ngân cho bị đơn vay là 523.668 USD (Năm trăm hai mươi ba nghìn, sáu trăm sáu mươi tám đô la Mỹ). Các khoản vay này không có tài sản bảo đảm.
Sau khi vay, bị đơn đã trả hết toàn bộ dư nợ gốc và lãi của các khế ước nhận nợ từ lần 6 đến khế ước nhận nợ lần 12. Đối với Khế ước nhận nợ lần 13, bị đơn trả được một phần nợ gốc số tiền là 7.913,47 USD; riêng tiền lãi của khế ước nhận nợ lần 13, bị đơn đã trả được số tiền lãi là 256.47 USD.
Căn cứ thỏa thuận về thời hạn vay tại Hợp đồng tín dụng hạn mức và Khế ước nhận nợ, khi hết thời hạn vay bị đơn có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ (bao gồm nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn...) cho nguyên đơn. Tuy nhiên, đến nay đã hết thời hạn vay, nguyên đơn nhiều lần liên hệ làm việc, yêu cầu bị đơn trả nợ nhưng bị đơn không thực hiện. Tính đến ngày 10/7/2024, bị đơn còn nợ nguyên đơn tổng số tiền nợ gốc: 5.836,53 USD; lãi trong hạn: 3.519,98 USD; lãi quá hạn: 1.020,55 USD; Tổng: 10.377,06 USD (Mười nghìn, ba trăm bảy mươi bảy đô la Mỹ và sáu xu).
Theo tỉ giá quy đổi VNĐ và USD tại thời điểm 10/7/2024, 1 USD tương đương 25.459 đồng. Như vậy, tính đến 10/7/2024, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền là: Nợ gốc 148.592.217 đồng, nợ lãi trong hạn là 89.615.170 đồng; nợ lãi quá hạn là 25.982.182 đồng, tổng: 264.189.569 đồng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu, một trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng).
Nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền nêu trên. Kể từ ngày 11/7/2024, bị đơn có nghĩa vụ phải tiếp tục trả cho nguyên đơn số tiền nợ lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn được thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức, Khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi trả hết nợ.
Bị đơn đã nhiều lần được Tòa án tổng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và giấy triệu tập nhưng không có mặt và không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An phát biểu: Về tố tụng, quá trình từ khi thụ lý vụ án cho đến khi kết thúc tranh luận Thẩm phán, Thư ký và Hội thẩm xét xử đã chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; các đương sự không bị hạn chế quyền khi tham gia tố tụng; nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được Tòa án tổng đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt là tự từ bỏ quyền chứng minh, tranh tụng của mình nên Tòa án xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng quy định tại Điều 227; 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo đơn khởi kiện và các chứng cứ kèm theo có căn cứ xác định bị đơn hiện còn nợ nguyên đơn số tiền gốc: 5.836,53 USD; lãi trong hạn: 3.519,98 USD; lãi quá hạn: 1.020,55 USD; Tổng: 10.377,06 USD (Mười nghìn, ba trăm bảy mươi bảy đô la Mỹ và sáu xu). Theo tỉ giá quy đổi VNĐ và USD tại thời điểm 10/7/2024, 1 USD tương đương 25.459 đồng. Như vậy, tính đến 10/7/2024, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền gốc là: 148.592.217 đồng, nợ lãi trong hạn là 89.615.170 đồng; nợ lãi quá hạn là 25.982.182 đồng; tổng: 264.189.569 đồng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu, một trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng). Bị đơn không trả nợ là vi phạm nghĩa vụ, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ nhưng lần thứ hai vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án căn cứ vào các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng tín dụng, tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại giữa các tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận; bị đơn có trụ sở tại phường T, thành phố T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An theo quy định tại khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Theo trình bày, yêu cầu và chứng cứ của nguyên đơn thì nội dung tranh chấp giữa các đương sự như sau:
Nguyên đơn và bị đơn có ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 3011.TPC/2021/HĐTD-TG ngày 30/11/2021 với tổng hạn mức cấp tín dụng được tính bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam là 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ) đồng trong thời hạn duy trì hạn mức là 36 tháng. Theo khế ước nhận nợ lần 13, nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 13.750 USD thời hạn 6 tháng từ ngày 01/7/2022 lãi suất 4.6%/năm. Sau khi vay, bị đơn đã trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 7.913,47 USD và tiền lãi là 256,47 USD. Tính đến ngày 10/7/2024, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền nợ gốc: 5.836,53 USD; lãi trong hạn: 3.519,98 USD; lãi quá hạn: 1.020,55 USD; tổng: 10.377,06 USD. Theo tỉ giá quy đổi VNĐ và USD tại thời điểm ngày 10/7/2024, 1 USD tương đương 25.459 đồng. Như vậy, tính đến 10/7/2024, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền là: nợ gốc: 148.592.217 đồng; Lãi trong hạn: 89.615.170 đồng; Lãi quá hạn: 25.982.182 đồng; Tổng: 264.189.569 đồng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu, một trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng).
Kèm theo đơn khởi kiện, nguyên đơn có nộp các chứng cứ gồm hợp đồng tín dụng hạn mức, khế ước nhận nợ, sao kê thu nợ; hợp đồng mua ngoại tệ giao ngay.
[2.2] Sau khi xem xét các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thấy rằng: Hợp đồng được các bên tự nguyện ký kết và thực hiện, các khế ước nhận nợ, sao kê trả nợ có cơ sở xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Bị đơn vay tiền của nguyên đơn nhưng chỉ thanh toán được một phần nợ gốc và nợ lãi của khế ước nhận nợ lần 13; hiện còn nợ tiền gốc 5.836,53 USD; lãi trong hạn: 3.519,98 USD; lãi quá hạn: 1.020,55 USD; tổng: 10.377,06 USD. Bị đơn không thanh toán là vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Do đó, cần buộc bị đơn phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số nợ gốc còn lại và lãi trong hạn, lãi quá hạn theo như thỏa thuận trong hợp đồng.
[2.3] Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[2.4] Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền tính đến ngày 10/7/2024 là: Nợ gốc: 5.836,53 USD; lãi trong hạn: 3.519,98 USD; lãi quá hạn: 1.020,55 USD; tổng: 10.377,06 USD, quy đổi VNĐ và USD tại thời điểm ngày 10/7/2024, 1 USD tương đương 25.459 đồng. Số tiền bị đơn phải trả cho nguyên đơn quy đổi ra tiền VNĐ là: nợ gốc: 148.592.217 đồng; lãi trong hạn: 89.615.170 đồng; lãi quá hạn: 25.982.182 đồng; tổng: 264.189.569 đồng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu, một trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng).
Kể từ ngày 11/7/2024 cho đến khi trả hết nợ, bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn các khoản tiền lãi tính trên số tiền nợ thực tế còn lại theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức, khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi trả xong.
[3] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp cho nguyên đơn; bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các điều 357, 463 và 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP H đối với bị đơn - Công ty TNHH T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc Công ty TNHH T phải trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền nợ gốc: 148.592.217 đồng; lãi trong hạn: 89.615.170 đồng; lãi quá hạn: 25.982.182 đồng; tổng: 264.189.569 đồng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu, một trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng).
Kể từ ngày 11/7/2024 cho đến khi trả hết nợ, bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn các khoản tiền lãi tính trên số tiền nợ thực tế còn lại theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức, khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi trả xong.
2. Về án phí:
Trả lại cho Ngân hàng TMCP H số tiền 6.203.353 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001659 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Công ty TNHH T phải chịu 13.209.478 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa | |
| Vũ Trọng Quân |
5
Bản án số 27/2024/KDTM-ST ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 27/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐTD Ngân hàng HH - Cty Thịnh P
