Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20 - 6 - 2025

V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Trung.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Bùi Minh Châu;
  2. Ông Trần Duy Hồ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Sóc – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 81/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Thị O, sinh ngày 01/01/1989 (Vắng mặt có đơn);

Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Chỗ ở hiện nay: Số C, đường T, khóm D, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Phước D, sinh ngày 01/02/1989 (Vắng mặt có đơn);

Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Chỗ ở hiện nay: Số C, đường T, khóm D, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 5 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Trần Thị O trình bày:

Về hôn nhân: Sau một thời gian tìm hiểu, chị Trần Thị O và anh Nguyễn Phước D được hai bên gia đình tiến hành tổ chức cưới vào ngày 24/01/2025, mà chưa đăng ký kết hôn, cho đến nay cũng không làm thủ tục đăng ký kết hôn. Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Phước D chung sống với nhau tại nhà số C, đường T, khóm D, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, nhưng thời gian sau, giữa chị Trần Thị O và anh Nguyễn Phước D bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn vì anh Nguyễn Phước D không chăm lo cho gia đình, chị đã khuyên can, hàn gắn nhiều lần nhưng không được, nên chị và anh Nguyễn Phước D đã sống ly thân với nhau khoảng hơn 04 tháng nay. Nhận thấy không thể duy trì quan hệ hôn nhân được nữa, mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn được, nên chị xin ly hôn với anh Nguyễn Phước D.

Về con chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại Bản tự khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 03 tháng 6 năm 2025, bị đơn là anh Nguyễn Phước D trình bày:

Về hôn nhân: Ngày 24 tháng 01 năm 2025, anh Nguyễn Phước D và chị Trần Thị O có tổ chức đám cưới và không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu, anh và chị Trần Thị O chung sống tại nhà số C, đường T, khóm D, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, sau này bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hàn gắn được, mỗi người có suy nghĩ, lối sống khác nhau nên không hòa hợp, thường xuyên tranh cãi, nên tình cảm dần không còn, anh và chị Trần Thị O có hàn gắn, nhưng không được nên đã sống ly thân với nhau. Anh vẫn còn yêu thương chị Trần Thị O, nên anh không thống nhất ly hôn.

Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự, phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định của pháp luật; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trần Thị O với anh Nguyễn Phước D; về con chung, tài sản và nợ chung: Không có, không xem xét, giải quyết.

Các đương sự đều khẳng định không yêu cầu, cung cấp tài liệu, chứng cứ gì thêm, yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn là chị Trần Thị O khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn là anh Nguyễn Phước D. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  2. [2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn là anh Nguyễn Phước D có địa chỉ cư trú cuối cùng tại khóm D, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  3. [3] Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Phước D đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt.
  4. [4] Tại Công văn số 299/UBND-HC, đề ngày 21/5/2025 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp, về việc trả lời kết quả tra cứu kết hôn của ông Nguyễn Phước D như sau “.. Chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn với ai tại Ủy ban nhân dân xã P,..”; công văn số 385/UBND, đề ngày 27/5/2025 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp, về việc cung cấp thông tin xác minh hộ tịch như sau:... Không tìm thấy thông tin đăng ký kết hôn tên của bà Trần Thị O, sinh ngày 01/01/1989, địa chỉ cư trú tại ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp và ông Nguyễn Phước D, sinh ngày 01/02/1989, địa chỉ cư trú tại ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
  5. [5] Về hôn nhân: Chị Trần Thị O và anh Nguyễn Phước D chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng được quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  6. [6] Tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”.
  7. [7] Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trần Thị O với anh Nguyễn Phước D.
  8. [8] Về con chung, tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét, giải quyết.
  9. [9] Về án phí: Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Vậy, chị Trần Thị O phải chịu án phí 300.000đồng; anh Nguyễn Phước D không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 51 và Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trần Thị O với anh Nguyễn Phước D.

Về con chung, tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Trần Thị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí (Do Nguyễn Thị L nộp thay) đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000830 ngày 13 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; chị Trần Thị O đã nộp đủ án phí.

Anh Nguyễn Phước D không phải chịu án phí.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - VKSND thành phố Hồng Ngự;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Thành Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn

  • Số bản án: 27/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị Trần Thị O với anh Nguyễn Phước D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger