Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH BÌNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17-3-2025

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Xuân Nữ.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Hoàng Minh;
  2. Ông Phạm Văn Liệt.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Phong – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 17 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Đỗ Hoàng T, sinh năm 1994.

Bị đơn: Đặng Thị M, sinh năm 1993.

Cùng địa chỉ: Số nhà A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Đỗ Hoàng T trình bày:

Về hôn nhân: Anh Đỗ Hoàng T và chị Đặng Thị M kết hôn năm 2015, có đăng ký kết hôn ngày 23/3/2015 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Hôn nhân giữa anh chị được xây dựng trên cơ sở tự tìm hiểu.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng tháng 9/2021 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị M không tôn trọng anh T. Mặc dù anh T1 nhiều lần khuyên nhủ nhưng chị M vẫn không thay đổi. Từ đó khiến cho tình cảm vợ chồng trở nên phai nhạt, hôn nhân không còn hạnh phúc. Anh chị không còn sống chung từ tháng 9/2021 đến nay. Thời gian sống xa nhau, vợ chồng không hàn gắn tình cảm.

Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mỗi người cần có cuộc sống riêng nên anh T yêu cầu ly hôn với chị M.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Đỗ Văn K, sinh ngày 05/01/2013; Đỗ Thị Thiên N, sinh ngày 26/3/2019 và Đỗ Anh K1, sinh ngày 17/3/2021. Hiện nay, cả 03 cháu đang sống với chị M.

Sau khi ly hôn, anh Tiên đồng Ý giao 03 con chung Văn K, Thiên N và Anh K1 cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Đặng Thị M đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng chị M không có văn bản ghi ý kiến về việc anh T yêu cầu ly hôn, nuôi con; tại phiên tòa, chị M vắng mặt có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của anh Đỗ Hoàng T và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con. Bị đơn Đặng Thị M có địa chỉ tại xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Các đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, anh T và chị M đều vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T và chị M theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Đỗ Hoàng T và chị Đặng Thị M là hợp pháp, anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 23/3/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 9/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Anh T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và vắng mặt tại phiên tòa, chị M không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị M không có mặt để trình bày ý kiến.

Hội đồng xét xử xét thấy, anh T và chị M có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn hòa hợp trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi, từ đó khiến cho tình cảm vợ chồng trở nên phai nhạt. Tuy đã sống xa nhau thời gian dài nhưng cả hai không hàn gắn tình cảm lại được. Từ đó cho thấy đời sống chung giữa anh chị không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Anh T và chị M có 03 con chung tên Đỗ Văn K, sinh ngày 05/01/2013; Đỗ Thị Thiên N, sinh ngày 26/3/2019 và Đỗ Anh K1, sinh ngày 17/3/2021. Hiện nay, cả 03 cháu đang sống với chị M.

Sau khi ly hôn, anh Tiên đồng Ý giao 03 cháu Văn K, Thiên N và Anh K1 cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng. Chị M không có văn bản ghi ý kiến và không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa.

Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi anh chị không còn sống chung thì 03 cháu sống với chị M, được chị chăm sóc tốt, khỏe mạnh, môi trường sống của 03 cháu đã ổn định, và điều này phù hợp với nguyện vọng của cháu Văn K là muốn sống chung với chị M thể hiện tại Văn bản ghi ý kiến ngày 28/02/2025. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung nên cần giao cháu 0 cháu Văn K, Thiên N và Anh K1 cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung, chị M không có văn bản ghi ý kiến và không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị M không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa để trình bày ý kiến, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, các Điều 228, 266, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đỗ Hoàng T.

- Về hôn nhân: Anh Đỗ Hoàng T được ly hôn với chị Đặng Thị M.

- Về con chung: Giao 03 con chung tên Đỗ Văn K, sinh ngày 05/01/2013; Đỗ Thị Thiên N, sinh ngày 26/3/2019 và Đỗ Anh K1, sinh ngày 17/3/2021 cho chị Đặng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị M không yêu cầu.

Anh T và chị M được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí: Anh Đỗ Hoàng T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005224 ngày 03/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp; như vậy anh T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN
CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Hoàng Minh – Phạm Văn Liệt Trần Xuân Nữ

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND H. Thanh Bình;
  • - CCTHADS H. Thanh Bình;
  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - UBND xã Tân Phú, H. Thanh Bình, Đồng Tháp (SỐ ĐKKH: 23, ngày 23/3/2015);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Xuân Nữ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 27/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP LY HÔN, ĐỖ HOÀNG T - ĐẶNG THỊ M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger