Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 16-04-2025.

V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Xuân – Thẩm phán.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Kiều Thu.
  2. Bà Trần Thị Thanh Nga.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Hường – Kiểm sát viên.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Giang Ngọc Hà – Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.

Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 457/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2024 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 120/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2025, và Quyết định hoãn phiên tòa số 146/2025/QĐST-HPT ngày 31 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Lệ T, sinh ngày 15/8/1974.

Địa chỉ thường trú: Khu phố B, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Lê Tuấn D, sinh ngày 01/01/1984.

Địa chỉ thường trú: Khu phố B, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

[1] Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/12/2024, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn – Bà Phan Thị Lệ T trình bày:

* Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Lê Tuấn D tự nguyện tìm hiểu, quen biết nhau, yêu thương và có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 56/2018, ngày 08/5/2018.

Quá trình vợ chồng chung sống, thời gin đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, do không hòa hợp về tính cách nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, nên vợ chồng không còn quan tâm chung sống từ năm 2019 cho đến nay.

Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa giải để tiếp tục chung sống, do vậy bà đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với ông Lê Tuấn D.

* Về con chung: Vợ chồng ông bà không có con chung.

* Về tài sản chung: Bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Bà đề nghị giải quyết theo pháp luật.

[2] Quá trình giải quyết vụ án, ông Lê Tuấn D có nhận thông báo thụ lý vụ án, biết rõ bà Phan Thị Lệ T khởi kiện ly hôn nhưng ông không đến Tòa án trình bày ý kiến, hoặc gửi bản tự khai thể hiện ý kiến của ông đối với yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Lệ T .

[3] Tòa án đã có Thông báo mở phiên hòa giải nhưng Nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, đồng thời bị đơn không có mặt, nên không tiến hành hòa giải được.

[4] Tại phiên tòa Kiểm sát viên đã phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và đề xuất ý kiến về việc giải quyết nội dung vụ án như sau:

(1) Việc tuân theo thủ tục tố tụng:

-Về việc tuân theo pháp luật của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn mở phiên tòa, tuân thủ đúng việc gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu và đã thực hiện việc cấp tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng đúng theo quy định Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục phiên tòa sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí và chấp hành, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật. Bị đơn đã được tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định pháp luật nhưng đã vắng mặt tại phiên tòa lần 02 không có lý do, do vậy Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

(2) Ý kiến giải quyết về nội dung vụ án:

-Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án áp dụng điều 51, 53 khoản 01 điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;

-Về con chung: Không có con chung.

-Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét;

- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên toà, căn cứ vào ý kiến của nguyên đơn, ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:

* Về thủ tục tố tụng:

[1] Nguyên đơn kiện xin ly hôn đối với Bị đơn có địa chỉ đăng ký thường trú tại địa bàn thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Do vậy vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thành phố P, theo quy định tại khoản 01 điều 28, điểm a khoản 01 điều 35, điểm a khoản 01 điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

[2] Quá trình giải quyết vụ kiện Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho Nguyên đơn, Bị đơn – ông Lê Tuấn D, theo quy định pháp luật; Tuy nhiên Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng, hoặc trở ngại khách quan, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử sơ thẩm vắng mặt Nguyên đơn, Bị đơn, theo qui định tại khoản 01, khoản 02 điều 227 và khoản 01 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

*Về giải quyết nội dung tranh chấp trong vụ kiện:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Xét quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Lệ T và ông Lê Tuấn D là hợp pháp, vì ông bà có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 56/2018 ngày 08/5/2018, của UBND phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Xét của Nguyên đơn yêu cầu giải quyết ly hôn vì vợ chồng không còn chung sống với nhau vì mâu thuẫn từ năm 2019. Bị đơn – ông Lê Tuấn D nhận thông báo thụ lý vụ án của Tòa án biết rõ bà T kiện ly hôn nhưng ông không có ý kiến phản đối, cũng không đến tòa tham gi hòa giải, chứng tỏ ông cũng không mong muốn hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng; Như vậy mâu thuẫn vợ chồng ông bà là trầm trọng, ông bà không mong muốn hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do vậy Hội đồng xét xử áp dụng quy định tại khoản 01 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

[2] Về con chung:

Vợ chồng ông, bà khai không có con chung, nên không xét.

[3] Về tài sản chung:

Nguyên đơn khai không có, nên không xét.

[4] Về nợ chung:

Nguyên đơn khai không có nợ chung, nên không xét.

[5] Về án phí: Bà Phan Thị Lệ T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, theo quy định tại khoản 04 điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 và điểm a

khoản 05 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tiền tạm ứng án phí 300.000đ, do bà Phan Thị Lệ T nộp tại biên lai số 0002541 ngày 18/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết sẽ được chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1/ Căn cứ: Điều 51, Điều 53, khoản 01 Điều 56, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 05, điểm a khoản 06 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Luật thi hành án dân sự.

2/ Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Phan Thị Lệ T được ly hôn với ông Lê Tuấn D;

[2] Về con chung: Vợ chồng ông, bà có không có con chung.

[3] Về tài sản chung: Nguyên đơn khai không có, nên không xét.

[4] Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có nợ chung, nên không xét.

[5] Về án phí: Bà Phan Thị Lệ T phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình; Tiền tạm ứng án phí 300.000đ, do bà Phan Thị Lệ T nộp tại biên lai số 0002541 ngày 18/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết sẽ được chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình.

[6] Về quyền kháng cáo: Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Quyền kháng cáo của nguyên đơn, bị đơn là 15 ngày kể từ ngày được niêm yết hoặc tống đạt bản án.

Nơi nhận :

  • -Tòa án Tỉnh;
  • -VKS Tp.Phan Thiết;
  • -Chi cục T;
  • -UBND nơi ĐKKH;
  • -Đương sự;
  • -Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Như Xuân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn

  • Số bản án: 27/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện Nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger