Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH ĐẠI

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10/4/2025

Về việc tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Long Hồ.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hiếu;

2. Ông Võ Minh Quang.

Thư ký phiên Tòa: Ông Lê Minh Trọng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

Ngày 10 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 659/2024/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 48/2025/QÐST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1967 (Có mặt).

Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Võ Thị D, sinh năm 1973 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 18/12/2024, bản tự khai ngày 16/01/2025 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T trình bày như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà D tự nguyện tiến tới hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, cưới nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B vào năm 1996. Thời gian đầu sống chung có hạnh phúc nhưng đến tháng 5/2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cự cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung, mỗi người một cuộc sống riêng, không ai quan tâm ai. Nay, thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên ông T yêu cầu Tòa án cho ly hôn với bà D.

- Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng ông bà có 01 con chung tên là Nguyễn Kinh K, sinh ngày 13/7/1996. Con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Bình Đại đã tống đạt hợp lệ cho bà Võ Thị Diễm C văn bản tố tụng nhưng bà D vắng mặt không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như phiên tòa xét xử vụ án mặc dù anh vẫn còn sinh sống tại địa phương nên Tòa án không thu thập được lời khai của bà Võ Thị Diễm .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ông Nguyễn Thanh T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bà Võ Thị Diễm. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này được xác định là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015.

[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn bà Võ Thị D có đăng ký thường trú và hiện đang sinh sống tại ấp V, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Bình Đại.

[3] Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Võ Thị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để xét xử nhưng bà D vẫn vắng mặt không có lý do. Ông Nguyễn Thanh T vắng mặt và có Đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đề ngày 03/02/2025. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

[4] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà D cưới nhau vào năm 1996 trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận kết hôn số 209 ngày 15 tháng 9 năm 1996 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà D được công nhận hợp pháp.

Nay, ông T yêu cầu ly hôn bà D vắng mặt nên không có lời khai. Hội đồng xét xử xét thấy: Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như lời khai của ông T trong quá trình giải quyết vụ án, đều xác định được cuộc sống vợ chồng của ông bà đã phát sinh mâu thuẫn từ tháng 5/2024, nguyên nhân do vợ chồng không cùng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, mỗi người đã có một cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai.

Toà án đã tiến hành mời ông T và bà D để hoà giải, nhằm cho các bên có cơ hội hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng bà D vẫn vắng mặt không lý do, điều đó cho thấy bà D đã không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân này.

Vậy, có cơ sở để Hội đồng xét xử xác định giữa ông T và bà D đã không còn quan tâm, chăm sóc đến cuộc sống của nhau, cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình. Điều đó cũng chứng tỏ hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của ông T là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Về con chung: Trong quá trình sống chung giữa ông T và bà D có 01 con chung tên là Nguyễn Kinh K, sinh ngày 13/7/1996. Con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.

[6] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh T khai tự thỏa thuận nên không xét đến.

[7] Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T khai không có nên không xét đến.

[8] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Ông Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 14 Điều 3, Điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Thanh T đối với bà Võ Thị Diễm . Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thị Diễm.

    Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thị D theo Giấy chứng nhận kết hôn số 209 ngày 15 tháng 9 năm 1996 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

  2. Về con chung: Đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không xét đến.
  3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh T khai tự thỏa thuận nên không xét đến.
  4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T khai không có nên không xét đến.
  5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

    Ông Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008100 ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Vậy, ông Nguyễn Thanh T đã nộp đủ án phí.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

  6. Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Thanh T, bà Võ Thị D vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA);
  • - VKSND huyện Bình Đại;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Đại;
  • - UBND xã Thới Lai;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Phạm Long Hồ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 10/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 27/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông T xin ly hôn bà V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger