|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 05 - 3 - 2025
V/v: ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thanh Nguyễn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Dương Đức Tính
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 405/2024/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thúy N, sinh năm 1994.
Địa chỉ cư trú: Số A, đường L, khu phố E, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1994.
Địa chỉ cư trú: Ấp F, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 05/11/2024 bà Trần Thúy N trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2020, được sự đồng ý của hai bên gia đình, bà N và ông T tự nguyện đi đến hôn nhân và chung sống vợ chồng với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Vợ chồng chung sống có được một con chung nhưng trong cuộc sống phát sinh mâu thuẫn vợ chồng, do bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, không có tiếng nói chung nên xảy ra cự cãi, mâu thuẫn ngày càng kéo dài và gay gắt, không thể hàn gắn được, đã ly thân từ tháng 10 năm 2023. Bà N xác định cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Tuấn K, sinh ngày 30/6/2021, hiện do ông T nuôi dưỡng, sau khi ly hôn bà N đồng ý để cháu K cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có.
- Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Phan Văn T đúng theo quy định pháp luật nhưng ông T không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà N và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thúy N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Phan Văn T được Toà án triệu tập để tham gia phiên toà nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên xét xử vắng mặt bà N và ông T theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Bà Trần Thúy N và ông Phan Văn T tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa bà N với ông T là hợp pháp và được pháp luật công nhận.
Trong thời gian chung sống vợ chồng, bà N xác định giữa bà với ông T đã phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn được và đã ly thân, bà N yêu cầu được ly hôn với ông T. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập nhiều lần nhưng ông T vắng mặt không lý do, ông T cũng không có ý kiến về việc bà N yêu cầu ly hôn. Từ đó, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà N với ông T đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của bà N, cho bà N và ông T ly hôn.
[4] Về con chung: Bà Trần Thúy N xác định có 1 cháu tên Phan Tuấn K, hiện tại ông T đang nuôi dưỡng, bà N đồng ý tiếp tục giao cháu K cho ông T nuôi dưỡng, ông T cũng không có ý kiến gì, xét thấy cháu K do ông T nuôi dưỡng ổn định. Do đó, tiếp tục giao cháu K cho ông T nuôi dưỡng là đảm bảo cho cháu có điều kiện phát triển bình thường, ổn định về tâm lý, tình cảm. Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu K không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung; về nợ chung: Bà Trần Thúy N không yêu cầu, ông Phan Văn T cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.
[6] Về án phí:
Bà Trần Thúy N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng, theo quy định tại điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trần Thúy N với ông Phan Văn T.
- - Về con chung: Giao cháu Phan Tuấn K, sinh ngày 30/6/2021 cho ông Phan Văn T tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Trần Thúy N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu K không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung; về nợ chung: Không xem xét.
- - Về án phí: Bà Trần Thúy N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà N đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006797 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu.
Bà Trần Thúy N và ông Phan Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dư Thanh Nguyễn |
Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 27/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Trần Thuý Nh- Phán Văn T
