Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bản án số: 27/2025/DS-ST

Ngày: 14/4/2025

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Huệ Chi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đặng Thị Ngọc Hằng

2. Bà Nguyễn Thị Xuyến

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Tuyết Sương - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 4 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 690/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 79/2025/QĐST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N

Trụ sở: Số A đường T, phường L, quận H, TP . H

Chi nhánh: Số G đường P, phường V, Quận C, TP . H

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn H, theo văn bản ủy quyền ngày 19/7/2024 (Có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành V, sinh năm 1997 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số B đường Â, Phường I, quận T, TP .H

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 19/7/2024, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N có ông Lê Văn H là đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 28/3/2023, Ngân hàng N - Chi nhánh T (gọi tắt là Ngân hàng) đã ký Hợp đồng và phát hành một thẻ tín dụng quốc tế Visa V03707195812, loại thẻ cá nhân tín chấp cho ông V với hạn mức sử dụng 50.000.000 đồng.

Thẻ tín dụng quốc tế trên được ông V sử dụng để chi tiêu, thanh toán được một phần và sau đó không thanh toán sao kê nhiều kỳ cho Ngân hàng. Tổng số tiền đã nợ trong việc sử dụng được tính đến ngày 20/6/2024 là 58.817.270 đồng. Trong đó, nợ gốc là 49.962.840, lãi là 5.422.512 đồng, phí là 3.431.918 đồng. Ngân hàng đã nhiều lần gửi công văn, liên hệ bằng điện thoại nhưng ông V né tránh và không thiện chí thanh toán.

Hiện tại khoản nợ thẻ tín dụng trên của ông V đã quá hạn vi phạm hợp đồng do không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn mặc dù Ngân hàng đã đôn đốc nhắc nhở nhiều lần. Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án xét xử buộc ông V trả cho Ngân hàng toàn bộ nợ gốc, nợ lãi và phí phạt chậm thanh toán là 58.817.270 đồng, tạm tính đến ngày 20/6/2024 và toàn bộ các khoản lãi, phí phạt nợ quá hạn, phí phát sinh cho đến khi ông V thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng theo quy định của pháp luật.

Bị đơn ông Nguyễn Thành V đã được Tòa án tống đạt, niêm yết Giấy triệu tập, Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn vẫn không có mặt nên Tòa án không thu thập được lời khai của bị đơn.

Tại phiên tòa hôm nay:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Văn H (có đơn xin vắng mặt) có đơn trình bày: Yêu cầu buộc ông Nguyễn Thành V phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N - Chi nhánh T tổng số tiền tạm tính đến ngày 14/4/2025 là 81.307.415 đồng (Nợ gốc là 49.962.840 đồng, lãi là 11.775.258 đồng, phí là 19.569.317 đồng). Việc trả số tiền đã nêu trên được thực hiện một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Buộc ông V có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh tính từ ngày 15/4/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Bị đơn ông Nguyễn Thành V vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án theo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ý kiến về việc giải quyết vụ án thì đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N khởi kiện ông Nguyễn Thành V yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng, đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hợp đồng tín dụng được xác lập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N - Chi nhánh T, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3.

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt:

Bị đơn ông Nguyễn Thành V được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng và xét xử hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không có lý do và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

Ngày 28/3/2023, Ngân hàng N - Chi nhánh T (gọi tắt là Ngân hàng) đã ký Hợp đồng và phát hành một thẻ tín dụng quốc tế Visa V03707195812, loại thẻ cá nhân tín chấp cho ông V với hạn mức sử dụng 50.000.000 đồng; Lãi suất trong hạn là 17%/năm (theo biểu phí dịch vụ và lãi suất thẻ áp dụng cho khách hàng cá nhân tại V1). Lãi suất trong hạn sẽ thay đổi theo từng thời kỳ khi có văn bản mới của V1 quy định. Trước khi khởi kiện, V1 đã thực hiện thông báo số tiền nợ sao kê thẻ nhiều lần qua số điện thoại và email do ông V cung cấp cho Ngân hàng trên hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Việc thỏa thuận trên phù hợp với quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Căn cứ Bảng tóm tắt sao kê của ông V với tài khoản thẻ V03707195812 và trong quá trình sử dụng ông V vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng. Ngày 21/3/2024, Ngân hàng ra Thông báo về việc nếu không thanh toán Ngân hàng sẽ khởi kiện ông V. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán khoản nợ 81.307.415 đồng (trong đó nợ gốc là 49.962.840 đồng, lãi là 11.775.258 đồng, phí là 19.569.317 đồng). Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi và phí phát sinh từ ngày 15/04/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về lãi suất: Xét các bên thỏa thuận lãi suất là 17%/năm theo biểu phí dịch vụ và lãi suất thẻ áp dụng cho khách hàng cá nhân tại V1 là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 208, Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010;

Căn cứ Luật phí và lệ phí và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.
  2. Buộc ông Nguyễn Thành V phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền nợ phát sinh từ việc sử dụng thẻ tín dụng tài khoản thẻ V03707195812 tạm tính đến ngày 14/4/2025 là 81.307.415 đồng, trong đó nợ gốc là 49.962.840 đồng, nợ lãi là 11.775.258 đồng, phí là 19.569.317 đồng. Việc trả số tiền đã nêu trên được thực hiện một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Ông Nguyễn Thành V có trách nhiệm thanh toán khoản lãi và phí phát sinh từ ngày 14/04/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng.

  3. Về án phí: Ông Nguyễn Thành V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 4.065.371 đồng.
  4. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.470.432 đồng theo biên lai thu tiền số 0021333 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3, TP . H.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  5. Quyền kháng cáo:
  6. Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - VKSND Quận 3;
  • - THADS Quận 3;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Huệ Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2025/DS-ST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 27/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N - Nguyễn Thành V tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger