Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ RIỀNG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25-7-2024

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đỗ Tấn Trường

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Khải

Ông Nguyễn Sỹ Luân

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Duyên - Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Ngô Văn Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 239/2023/TLST-HNGĐ ngày 29/11/2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 239/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/5/2024, giữa các đương sự:

  • + Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp p A, Xã p, Huyện g, Tỉnh Tây Ninh.
  • + Bị đơn: Ông Nguyễn Đức L, sinh năm 1981, Địa chỉ: Thôn p, Xã p, Huyện p, Tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu Th trình bày:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Đức L tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã p, Huyện p (Nay là Huyện p) ngày 12/8/2003.

Qua trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau về tính cách, thường xuyên cãi nhau, dẫn đến vợ chồng không thể sống chung được nữa, hiện tại vợ chồng đang sống ly thân từ năm 2006 cho đến nay. Bà xác định cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không đạt được mục đích chung sống nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Đức L.

[2] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thế A, sinh năm 2003, cháu Nguyễn Thế H, sinh năm 2003. Hiện tại các con đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Đức L:

Trong quá trình giải quyết vụ án đều vắng mặt nên không có văn bản trình bày ý kiến.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước phát biểu:

Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký: Kể từ thời điểm thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, người tham gia tố tụng thực hiện đúng, đầy đủ quy định Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Thu Th. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị Thu Th khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Đức L có nơi thường trú tại Thôn p, Xã p, huyện p, tỉnh Bình Phước. Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng xác định quan hệ pháp luật của vụ án là “Ly hôn”. Căn cứ các Điều 28; 35; 39 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51; 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu Th vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Đức L vắng mặt lần thứ hai không có lý do, căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Qúa trình giải quyết vụ án bị đơn ông L không nộp văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng là vi phạm nghĩa vụ giao nộp chứng cứ. Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 96 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[a] Xét yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Thu Th, Hội đồng xét xử nhận định: Quan hệ hôn nhân giữa bà Th, ông L là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn ngày 12/8/2003 tại Uỷ ban nhân dân xã p.

Theo bà Th, hôn nhân giữa bà với ông L phát sinh mâu thuẫn. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã phân tích, giải thích cho bà Th các hệ lụy, hậu quả xảy ra khi ly hôn để bà Th đoàn tụ tiếp tục chung sống với ông L. Tuy nhiên, bà Th xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục duy trì đời sống hôn nhân với ông L, bà Th cương quyết đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn. Điều này cho thấy hôn nhân giữa bà Th và ông L đã trở lên trầm trọng, mục đích chung sống hạnh phúc không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Th, bà Th được ly hôn với ông Nguyễn Đức L.

[b] Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Bà Th, ông L có 02 con chung là cháu Nguyễn Thế A, sinh năm 2003, cháu Nguyễn Thế H, sinh năm 2003. Hiện tại các cháu đã thành niên, quá trình giải quyết vụ án bà Th, ông L cũng không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

[c] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng tại phiên tòa là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về án phí sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Thu Th phải chịu 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; 35; 39 và Điều 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 51; 53; 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu Th;

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu Th được ly hôn với ông Nguyễn Đức L. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Nguyễn Đức L chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
  2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu Th phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016496 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
  5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Phú Riềng;
  • - THADS huyện Phú Riềng;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã p;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Đã ký

Đỗ Tấn Trường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2024/HNGĐ-ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn

  • Số bản án: 27/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger