Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 04 - 10 - 2024

V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi

con khi ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Quý Vân.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Cường.

Ông Võ Trọng Thơi.

Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Toà án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Bà Trương Thị Khánh N - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Hương Thủy (Số F Đ, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 79/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn B, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số nhà A kiệt A đường N, Tổ D, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số nhà A kiệt A đường N, Tổ D, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn anh Nguyễn B trình bày:

Anh Nguyễn B và chị Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P (N là phường P), thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 12/5/2003. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng bình thường. Năm 2022, hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai người không hợp nhau nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Hai vợ chồng sống ly thân được một thời gian. Hiện nay, anh B và chị H không ai còn quan tâm gì đến nhau nữa, anh B thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn chị Nguyễn Thị H.

Về con chung: Anh Nguyễn B và chị Nguyễn Thị H có 02 người con chung tên là Nguyễn Lương Q, sinh ngày 27/12/1998 và Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 07/4/2003. Các con của anh B và chị H đã thành niên (Đủ 18 tuổi) nên anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về phía bị đơn chị Nguyễn Thị H: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án cho chị H, quá thời hạn quy định mà chị Nguyễn Thị H vẫn không nộp hoặc gửi văn bản ghi ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án tiếp tục tống đạt các giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị Nguyễn Thị H đều vắng mặt nên Tòa án không lấy được lời khai, không hòa giải được, do đó Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy phát biểu ý kiến: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quy định pháp luật. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt là vi phạm Điều 70; Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung: Căn cứ các quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn B được ly hôn với chị Nguyễn Thị H; không xem xét về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản; anh B phải chịu án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của đương sự.

[1] Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ chị Nguyễn Thị H đến tham gia tố tụng tại phiên tòa lần thứ hai. Chị Nguyễn Thị H vắng mặt không có lý do chính đáng, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị H.

Nguyên đơn anh Nguyễn B khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn chị Nguyễn Thị H, có nơi cư trú tại Số nhà A kiệt A đường N, Tổ D, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử, xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn B và chị Nguyễn Thị H sau khi tìm hiểu nhau, đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P (N là phường P), thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 12/5/2003. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai người không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống, sống ly thân đã lâu, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh B yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Nguyễn Thị H. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập chị H đến trình bày ý kiến và hòa giải, nhưng chị H không đến, chứng tỏ, chị H không có thiện chí khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn gia đình. Hội đồng xét xử thấy rằng: Tình trạng hôn nhân của anh B, chị H mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn B được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.

[3] Về con chung: Anh Nguyễn B và chị Nguyễn Thị H có 02 người con chung tên là Nguyễn Lương Q, sinh ngày 27/12/1998 và Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 07/4/2003. Các con của anh B và chị H đã thành niên (Đủ 18 tuổi) nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn B và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn B phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội; Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn B được ly hôn chị Nguyễn Thị H.
  2. Về con chung: Anh Nguyễn B và chị Nguyễn Thị H có 02 người con chung tên là Nguyễn Lương Q, sinh ngày 27/12/1998 và Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 07/4/2003. Các con của anh B và chị H đã thành niên (Đủ 18 tuổi) nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Nguyễn B và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí: Buộc anh Nguyễn B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng mà anh Nguyễn B đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003703 ngày 05/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Anh B đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Án sơ thẩm xét xử công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - Chi Cục THADS thị xã Hương Thủy;
  • - UBND phường Phú Bài, thị xã Hương
  • Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế, đăng ký kết
  • hôn số 034, quyển số 01/03, ngày
  • 12/5/2003;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Quý Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2024/HNGĐ-ST ngày 04/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 27/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Anh Nguyễn B, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số nhà A kiệt A đường N, Tổ D, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số nhà A kiệt A đường N, Tổ D, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger