Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN IA GRAI

TỈNH GIA LAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2024/DS-ST

Ngày: 20-8-2024

“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI - TỈNH GIA LAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Quang Hà.
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Đình Xiềng và ông Rcom Blan.
  • - Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thắm – Thư ký Toà án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

Ngày 20/8/2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 31/2024/TLST-DS, ngày 12/4/2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2024/QĐXXST-DS, ngày 10/7/2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Công ty T1 (gọi tắt là JIVF); địa chỉ: Lầu A Tòa nhà C, G - G N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi N, sinh năm 1964; Quốc tịch: Nhật Bản.
  • Số hộ chiếu cá nhân: TZ2166713, cấp ngày 22/11/2022 do Tổng lãnh sự quán N2 tại Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
  • Người đại diện theo ủy quyền:
    • + Ông Đào Hải S, sinh năm 1995; địa chỉ: Số A đường T, tổ G, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
    • Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 04/6/2023 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
    • + Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm 2001; địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn I, huyện I, tỉnh Gia Lai. Có mặt
    • Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 25/3/2021 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
  • - Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1969; địa chỉ: Số F đường C, thôn T, thị trấn I, huyện I, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

  1. Theo tài liệu có tại hồ sơ vụ án và ý kiến trình bày tại phiên tòa, thì đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu khởi kiện như sau:

    Ngày 16/01/2021 giữa Công ty T1 (gọi tắt là J) và bà Lê Thị T có ký hợp đồng tín dụng số 907900001322028000. Theo hợp đồng thì bà T vay tiền mua nội thất theo hình thức trả góp hàng tháng. Số tiền vay là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), lãi suất 4,9400%/tháng, thời hạn vay 24 tháng.

    Sau khi ký hợp đồng thì Công ty J1 đã giải ngân và bà T đã nhận đầy đủ số tiền vay (thể hiện tại Giấy nhận nợ ngày 16/01/2021). Từ ngày 18/02/2021 đến ngày 07/3/2022 bà T đã trả được số tiền gốc 8.241.623 đồng và lãi trong hạn là 10.490.987 đồng, lãi quá hạn là 54.416 đồng. Sau đó bà T không trả gốc và lãi mặc dù công ty J1 đã đòi nhiều lần.

    Do đó công ty J1 yêu cầu giải quyết buộc bà Lê Thị T phải thanh toán cho JIVF tổng số tiền tính đến hết ngày 19/3/2024 là 20.619.465 đồng, trong đó: tiền nợ gốc là 11.758.377, tiền lãi trong hạn 7.240.527 đồng, tiền lãi quá hạn 1.620.561 đồng và toàn bộ tiền lãi, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 19/3/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo Hợp đồng tín dụng số 907900001322028000 ngày 16/01/2021.

  2. Quá trình tham gia tố tụng bị đơn bà Lê Thị T vắng mặt quá trình giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày cũng như không nộp bất cứ tài liệu, chứng cứ gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu yêu cầu trả tiền gốc và lãi phát sinh từ hợp đồng tín dụng. Do đó, xác định vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn là bà Lê Thị T, cá nhân có địa chỉ cư trú tại: Thôn T, thị trấn I, huyện I, tỉnh Gia Lai nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. Theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2]. Về sự vắng mặt của đương sự: Quá trình tố tụng và tại phiên tòa bà Lê Thị T vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà T là đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung:

Theo Hợp đồng tín dụng số 907900001322028000 ngày 16/01/2021, được giải ngân theo Giấy nhận nợ ngày 16/01/2021. Theo hợp đồng thì bà T vay tiền với mục đích mua nội thất theo hình thức trả góp hàng tháng. Số tiền vay là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), lãi suất 4,9400%/tháng, thời hạn vay 24 tháng.

Sau khi ký hợp đồng thì Công ty J1 đã giải ngân và bà T đã nhận đầy đủ số tiền vay (thể hiện tại Giấy nhận nợ ngày 16/01/2021). Hợp đồng tín dụng này nói chung và điều khoản về mức lãi suất nói riêng được các bên ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Nội dung hợp đồng không trái đạo đức xã hội, không trái pháp luật dân sự, luật các tổ chức tín dụng, phù hợp với hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tại Điều 7 Nghị quyết số 01/2019HĐTPTC, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi suất cũng như tuân thủ đầy đủ các quy định về hình thức hợp đồng nên có giá trị pháp lý ràng buộc với các bên.

Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ cam kết theo nghĩa vụ của hợp đồng, giải ngân đầy đủ số tiền vay là 20.000.000 đồng cho bị đơn. Bị đơn đã nhận đủ số tiền vay và sử dụng đúng mục đích. Từ khi nhận tiền vay đến thời điểm xét xử vụ án thì bị đơn từ ngày 18/02/2021 đến ngày 07/3/2022 bà T đã trả được số tiền gốc 8.241.623 đồng và lãi trong hạn là 10.490.987 đồng, lãi quá hạn là 54.416 đồng. Giữa nguyên đơn và bị đơn cũng không có bất kỳ sự thỏa thuận nào khác về nghĩa vụ thanh toán của bị đơn.

Tính đến ngày 20/8/2024 số nợ gốc của bị đơn là: 11.758.377 đồng. Lãi trong hạn: 7.240.527 đồng; lãi quá hạn: 1.620.561 đồng. Tổng cộng: 20.619.465 đồng (Hai mươi triệu, sáu trăm mười chín nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng).

Do lỗi vi phạm hợp đồng hoàn toàn thuộc về bị đơn nên nguyên đơn khởi kiện bị đơn phải trả nợ gốc là có cơ sở, được chấp nhận. Hội đồng xét xử có đủ căn cứ để buộc bị đơn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn theo cam kết trong hợp đồng tín dụng.

[3]. Về lãi suất: Tại phiên tòa nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm. Đây là sự tự nguyện của đương sự và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; cần buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Áp dụng các Điều 91, 95 của của Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Điều 117 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • - Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1.

    Buộc bà Lê Thị T phải trả cho Công ty T1 Jaccs số tiền nợ gốc là 11.758.377 đồng, nợ lãi trong hạn là 7.240.527 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.620.561 đồng. Tổng cộng: 20.619.465 đồng (Hai mươi triệu, sáu trăm mười chín nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng).

  2. Về án phí:

    Buộc bà Lê Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 1.030.973 đồng (Một triệu, không trăm ba mươi nghìn, chín trăm bảy mươi ba đồng).

    Trả lại cho Công ty T1 Jaccs số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 515.486 đồng (Năm trăm mười lăm nghìn, bốn trăm tám mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009513 ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

  3. Thời hạn kháng cáo:

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 20/8/2024), các đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND huyện Ia Grai;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện I;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

Phạm Quang Hà

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2024/DS-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI - TỈNH GIA LAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 27/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI - TỈNH GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TP. Hà
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger