Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NINH PHƯỚC

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 27/2024/DS - ST

Ngày: 17-06-/2024.

V/v tranh chấp: "Hợp đồng tín dụng".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Sửu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quang Chính

Bà Lê Thị Hường

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa; Bà Nguyễn Hoài - Kiểm sát viên

Ngày 17 tháng 06 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 95/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 06 năm 2023, về việc tranh chấp: "hợp đồng tín dụng". theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2024/QÐST-DS, ngày 14-05-2024, quyết định hoàn phiên tòa số: 24, ngày 31-05-2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ
  • Điạ chỉ: T, số: 194 đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
  • Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
  • Điạ chỉ: T, số: 194 đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Huy H, chuyên viên phụ trách xử lý nợ - Chi nhánh N1.
  • Địa chỉ trụ sở: Số A, đường B, phường P, T.P P - T, Ninh Thuận (có mặt).
  • - Bị đơn: Ông Phan Thanh T1, sinh năm: 1980 (vắng mặt)
  • Địa chỉ: N, P, N, Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai có trong hồ sơ người đại diện theo ủy quyền (ông H trình bày: Ngày 27/8/2018 ông T1 có ký hợp đồng số: Z386/01/2018/ HĐTD, ngày 27/8/2028 vay Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ số tiền 40.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng; lãi suất vay ban đầu 10%/năm; lãi suất vay hiện nay 12.0%/năm, kỳ hạn trả nợ hàng tháng, số tiền trả hàng tháng 3.675.000 đồng; số tiền gốc đã trả 45.370.344 đồng; số tiền lãi đã trả 20.983..092 đồng.

Tính đến hết ngày 15/5/2023 ông T1 còn nợ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ cả gốc lẫn lãi số tiền 8.308.990 đồng.

Trong đó nợ gốc: 6.888.782 đồng; nợ lãi 1.420.208 đồng.

Ngân hàng yêu cầu ông T1 phải trả cả gốc lẫn lãi tính đến ngày tính đến ngày 15/5/2023 số tiền 8.308.990 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh từ 16/5/2023 theo hợp đồng tín dụng.

Tại phiên tòa Ngân hàng tính đến hết ngày 17/6/2024 ông T1 còn nợ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ cả gốc lẫn lãi số tiền 9.735.884 đồng.

Trong đó nợ gốc: 6.888.782 đồng; nợ lãi trong hạn 2.265.262 đồng, nợ lãi phạt 581.840 đồng.

Nay Ngân hàng yêu cầu ông T1 phải trả cả gốc lẫn lãi tính đến ngày tính đến ngày 17/6/2024 số tiền 9.735.884 đồng.và tiếp tục trả lãi phát sinh từ 18/6/2024 theo hợp đồng tín dụng.

Còn về phía bị đơn: Tòa án phối hợp với chính quyền địa phương tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng, nhưng ông Phan Thanh T1 đều không có mặt tại Tòa án vào các lần triệu tập.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét xử phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải và các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Bộ luật dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đề nghị Hội đồng xét xử: Buộc bị đơn ông Phan Thanh T1 phải trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đến ngày 17/6/2024 số tiền 9.735.884 đồng.

Trong đó nợ gốc: 6.888.782 đồng; nợ lãi trong hạn 2.265.262 đồng, nợ lãi phạt 581.840 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh từ 18/6/2024 theo hợp đồng tín dụng.

Về án phí dân sự sơ thẩm buộc ông ông Phan Thanh T1 phải chịu theo quy định pháp luật.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0000935 ngày 14/06/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên,

[1] Hội đồng xét xử xét thấy: Đây là vụ kiện tranh chấp "hợp đồng tín dụng”

[2] Về phần thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng ông T1 không có mặt tại Tòa án để làm việc, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử đưa ra xét xử vắng mặt theo luật định; Hơn nữa ông T1 đã được tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có văn bản trả lời, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì cho Tòa án xem xét là tự từ bỏ quyền lợi của mình..

Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, HĐXX thấy rằng:

[3] Xét hợp đồng tín dụng số: Z386/01/2018/ HĐTD, ngày 27/8/2028 vay Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ số tiền 40.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng; lãi suất vay ban đầu 10%/năm; lãi suất vay hiện nay 12.0%/năm, số tiền trả hàng tháng 3.675.000 đồng ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đ với ông Phan Thanh T1 trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên hợp pháp. Các bên tham gia giao dịch trong hợp đồng có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng.

[3.1] Xét nợ gốc: theo trình bày đại diện hợp pháp của nguyên đơn cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã nhận đủ số tiền vay 40.000.000 đồng từ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ; từ khi nhận nợ đến nay, bị đơn trả nợ gốc cho nguyên đơn chưa đầy đủ, nguyên đơn tính đến ngày 17/6/2024 bị đơn còn nợ của nguyên đơn số tiền nợ gốc: 6.888.782 đồng.

[3.2] Xét nợ lãi: Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã trả lãi không đầy đủ, tại phiên tòa Nguyên đơn tính đến hết ngày 17/06/2024 yêu cầu ông T1 phải trả lãi tổng cộng: là 2.847.102 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh từ 18/6/2024 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng.

Xét thấy mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng là phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng, ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả lãi theo thỏa thuận tại khoản 2 Điều 4 của hợp đồng tín dụng. số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi phát sinh mà nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả là phù hợp với thỏa thuận tại Điều 2 và Điều 9 của hợp đồng tín dụng.

[4] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm số tiền 486.000 đồng (đã làm tròn) buộc ông Phan Thanh T1 phải chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0000935 ngày 14/06/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước.

[6] Về quan điểm đề xuất giải quyết vụ án của Kiểm sát viên tại phiên tòa có căn cứ, phù hợp với quan điểm giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Kiểm sát viên.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều 157, 158, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015,

Căn cứ các Điều 303, 307, 317, 318, 319, 320, 351Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ điểm g, khoản 1, Điều 179 Luật đất đai.

Căn cứ Nghị quyết 326 UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (Ngân hàng thương mại cổ phần Đ).
  2. Buộc bị đơn ông Phan Thanh T1 phải trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ toàn bộ số tiền nợ tính đến hết ngày 17/06/2024 tổng cộng cả gốc lẫn lãi là 9.735.884 đồng; Trong đó: tiền nợ gốc 6.888.782 đồng. nợ lãi phạt 581.840 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh từ 18/6/2024 theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm số tiền 486.000 đồng (đã làm tròn) buộc ông Phan Thanh T1 phải chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0000935 ngày 14/06/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước.

Án xử công khai sơ thẩm có mặt người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn; bị đơn vắng mặt. Báo cho những người có mặt biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (17-06-2024). Riêng người vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án theo thủ tục tố tụng hoặc niêm yết bản án.

"...trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lê Thị H1; Lê Quang C

Đoàn Sửu

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • - VKSND huyện Ninh Phước;
  • - THADS huyện Ninh Phước (để thi hành);
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa.

Đoàn Sửu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2024/DS - ST ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 27/2024/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger