Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2021/HNGĐ-ST

Ngày: 25/01/2021

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Hưng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đức Hiếu, Ông Đặng Văn Khánh

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thảo Vân - Thư ký của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 01 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 352/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/12/2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm: 1988. Địa chỉ: đường C, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Nơi ở hiện nay: thôn 03, xã S, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Hồ Quốc T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: đường C, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 14/10/2020, bảng tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: bà và ông Hồ Quốc T kết hôn vào năm 2013, có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 175/2013 ngày 18/12/2013 do Uỷ ban nhân dân phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại đường C, phường T, quận L. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm, tình cảm rạn nứt. Hiện nay, ông bà không còn chung sống với nhau nữa. Bà L hiện đang sống với bố mẹ ruột tại thôn 03, xã S, huyện P, tỉnh Quảng Nam; còn ông T vẫn sinh sống tại địa chỉ đường C, phường T, quận L. Nay bà xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án cho bà được ly hôn với ông T.

Về con chung: Ông bà không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà L xác định vợ chồng không có.

Tại bản tự khai và biên bản hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2020, bị đơn ông Hồ Quốc T trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà L về thời gian kết hôn, chung sống, điều kiện kết hôn, về con chung, tài sản chung và nợ chung. Trong quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn và có cãi vã nhau, tuy nhiên ông vẫn còn yêu thương vợ nên đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên, ông T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

* Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đúng trình tự quy định. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Ngọc L đối với ông Hồ Quốc T. Về con chung và tài sản chung: Không xem xét do đương sự xác định không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”. Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ có thẩm quyền giải quyết. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên xét xử vắng mặt theo quy định.

[2] Về nội dung: Bà Trần Thị Ngọc L và ông Hồ Quốc T tự nguyện kết hôn vào năm 2013. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà L và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa, bà L xác định không còn tình cảm với ông T nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L.

[2.2] Về con chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

[4] Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

  • Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Ngọc L đối với ông Hồ Quốc T về việc ly hôn.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc L được ly hôn với ông Hồ Quốc T.
  2. Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc L phải chịu 300.000 đồng án phí, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001446 ngày 26/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.
  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - UBND P. Khuê Trung;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA



Nguyễn Hữu Hưng
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2021/HNGĐ-ST ngày 25/01/2021 của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng về ly hôn

  • Số bản án: 27/2021/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/01/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm: 1988. Địa chỉ: đường C, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Nơi ở hiện nay: thôn 03, xã S, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Có mặt. - Bị đơn: Ông Hồ Quốc T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: đường C, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger