|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
1
Bản án số: 269/2024/HNGĐ-ST
Ngày 26 tháng 4 năm 2024
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thành Thuận
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Uyên và bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên toà: Ông Lưu Tiến Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 184/2023/TLST- HNGĐ, ngày 15/3/2024 tranh chấp Hôn nhân và gia đình về “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn Thanh L, sinh năm 1978. Nơi cư trú: ấp P, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. (đề nghị vắng mặt)
- Bị đơn: Chị Lâm Thị Kim L1, sinh năm 1974. Nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang. (đề nghị vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các bản tự khai và biên bản hòa giải anh Đoàn Thanh L và chị Lâm Thị Kim L1 cùng thống nhất trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên trước đây anh chị được mai mối một thời gian cho đến năm 1995 anh chị được cha, mẹ hai bên đồng ý tiến tới hôn nhân và có tổ chức lễ cưới, không có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống với nhau có hạnh phúc đến đầu năm 2004 thì phát sinh mâu thuẫn với nhau. Lý do: vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cự cãi nhiều lần; gia đình hai bên có hàn gắn chung sống lại với nhau nhưng không thành, mỗi người đều đi làm ăn riêng ở xa nhà, không còn chung sống với nhau thời gian dài và chính thức ly thân từ cuối năm 2005 cho đến nay. Do thời gian dài không còn chung sống với nhau, con chung đã trường thành tự lập được nên anh L yêu cầu ly hôn với Lâm Thị Kim L1 để chấm dứt mối quan hệ về hôn nhân theo quy định pháp luật thì chị Lâm Thị Kim L1 cũng đồng ý thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: quá trình chung sống anh chị xác định có 01 người con chung tên Đoàn Thanh P, sinh ngày 05/6/1996 hiện đã trưởng thành và sống tự lập được nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung; nợ phải thu và phải trả: anh L, chị L1 khai tự thoả thuận, không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân về việc Thẩm phán, HĐXX, Thư ký và các đương sự chấp hành thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Anh L và chị L1 có đề nghị vắng mặt căn cứ Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh L và chị L1. Về nội dung vụ án: Hôn nhân giữa anh L và chị L1 không có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân anh chị không được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng hợp pháp. Về quan hệ con chung: đối với người con chung tên Đoàn Thanh P, sinh ngày 05/6/1996 hiện đã trưởng thành và sống tự lập được anh chị không yêu cầu xem xét giải quyết nên không đặt ra xem xét. Anh L phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về hình thức, thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp: Anh Đoàn Thanh L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về “ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn chị Lâm Thị Kim L1, sinh năm 1974. Nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
- Về thủ tục tố tụng: Anh Đoàn Thanh L và chị Lâm Thị Kim L1 có đơn đề nghị vắng mặt nên HĐXX căn cứ Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh L và chị L1.
- Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Thanh L và chị Lâm Thị Kim L1 chung sống với nhau thời gian dài nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định là vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch”, “Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...” và điểm c khoản 3 Nghị Quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội quy định kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 của Nghị quyết nầy, nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.....” theo quy định, phù hợp với xác nhận của UBND xã P, huyện P, tỉnh An Giang và UBND xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp về tình trạng hôn nhận của anh chị. Như vậy, hôn nhân của anh chị không được pháp luật bảo vệ và tuyên bố không công nhận anh Đoàn Thanh L và chị Lâm Thị Kim L1 là quan hệ vợ chồng.
- Về quan hệ con chung: Anh Đoàn Thanh L và chị Lâm Thị Kim L1 xác nhận trong quá trình chung sống chỉ có 01 người con chung tên Đoàn Thanh P, sinh ngày 05/6/1996 hiện đã trưởng thành và sống tự lập được anh chị không yêu cầu xem xét giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ phải thu phải trả: Anh Đoàn Thanh L và chị Lâm Thị Kim L1 khai tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét, nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ, chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đoàn Thanh L phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Quyền kháng cáo: Anh Đoàn Thanh L và chị Lâm Thị Kim L1 có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 1 Điều 51; Điều 53 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đoàn Thanh L đối với chị Lâm Thị Kim L1.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Đoàn Thanh L và chị Lâm Thị Kim L1.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Đoàn Thanh L phải chịu án phí về hôn nhân là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do anh Đoàn Thanh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006758, ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
- Chị Lâm Thị Kim L1 không phải chịu án phí.
Anh Đoàn Thanh L và chị Lâm Thị Kim L1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thành Thuận |
Bản án số 269/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 269/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đoàn Thanh L đối với chị Lâm Thị Kim L
