|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 269/2024/HNGĐ-ST Ngày: 12 - 9 - 2024 V/v “tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Chí Lin;
- Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Phụng - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
Ngày 12 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 526/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 247/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 129/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1972 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Thái Quốc D, sinh năm 1972 (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày:
Bà T và ông Thái Quốc D xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 20/8/2003. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gổ, vợ chồng không thể hàn gắn nên bà khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông D.
Về con chung: Có 02 con chung tên Thái Thanh D1, sinh ngày 01/01/1992 và Thái Anh Đ, sinh ngày 04/8/2003. Hiện con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn ông Thái Quốc D vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Trần Thị T nộp đơn khởi kiện ly hôn với ông Thái Quốc D có địa chỉ cư trú tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nên căn cứ vào Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tranh chấp về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Ông D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông D theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông D tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn ngày 20/8/2003 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ phần trình bày của bà T về mâu thuẫn của vợ chồng không thể hàn gắn, hiện không còn sống chung, không quan tâm lo lắng cho nhau, bà T vẫn giữ yêu cầu ly hôn. Ông D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do chứng tỏ ông D không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân với bà T.
Qua đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông D là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân của các bên không đạt được, nên căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị T.
Về con chung: Qúa trình chung sống, ông bà có 02 con chung tên Thái Thanh D1, sinh ngày 01/01/1992 và Thái Anh Đ, sinh ngày 04/8/2003. Hiện các con đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Bà T trình bày tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. Ông D vắng mặt không có ý kiến trình bày về tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà T trình bày không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết. Ông D vắng mặt không có ý kiến trình bày về nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Trường hợp sau này các đương sự có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung được quyền khởi kiện thành vụ án khác.
[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 18, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Trần Thị T đối với ông Thái Quốc D.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T được ly hôn với ông Thái Quốc D.
Về con chung: Con chung tên Thái Thanh D1, sinh ngày 01/01/1992 và Thái Anh Đ, sinh ngày 04/8/2003 hiện đã trưởng thành, Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Trần Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001065 ngày 26/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Bà T đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Thái Quốc D được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Tho |
Bản án số 269/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 269/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Tiếp tranh chấp ly hôn Thái Quốc Dũng
