|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - T - Hạnh Phúc |
Bản án số: 267/2024/DS-ST
Ngày: 29/11/2024
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Thành Thị Thu T.
- - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn N
- 2. Bà Thiều Thị Phi L
- - Thư ký phiên toà: Ông Tôn Hoài Anh T1 – Thư ký tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Mai – Kiểm sát viên.
***
Ngày 29 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai thụ lý số 683/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 359/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1915/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng T4;
- Địa chỉ: Số B – 203 CMT8, phường D, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Khải H – Quyền Tổng Giám đốc.
Ông H ủy quyền lại cho ông Nguyễn Quốc H1 – giám đốc chi nhánh Đ1.
Ông H1 ủy quyền cho ông Đặng Thành T2 và ông Nguyễn Đình Đăng .
Địa chỉ: Số B V, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Văn bản ủy quyền ngày 21/10/2024
- - Bị đơn: Ông Châu Chí D, sinh năm 1982;
- Địa chỉ: H đường số B, khu đô thị L, xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- (Ông T2 và ông Đ có đơn xin vắng mặt, ông D vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện; bản tự khai và trong quá trình làm việc, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Đình Đ trình bày:
Căn cứ hợp đồng sử dụng thẻ số: 0404/2021/706-CV ký ngày 10/06/2021 ông Châu Chí D đang được Ngân hàng Thương mại cổ phần T4 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng TMCP T4) - Chi nhánh Đ1, cấp hạn mức thẻ tín dụng số tiền 50.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng).
Do ông Châu Chí D vi phạm nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng TMCP T4 - Chi nhánh Đ1 đã chuyển toàn bộ hồ sơ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn.
Tính đến ngày 29/11/2024, ông Châu Chí D còn nợ các khoản sau:
- - Thẻ Cash C: 533147xxxxxx2919
- + Số tài khoản: 670608333600003
- + Gốc: 40.528.633 đồng
- + Lãi, lãi dự thu: 35.384.356 đồng
- + Phí: 890.535 đồng
Tổng cộng số tiền ông D còn nợ tạm tính đến ngày 29/11/2024: 76.803.524 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi sáu triệu tám trăm lẻ ba ngàn năm trăm hai mươi bốn đồng).
Nay Ngân hàng TMCP T4 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Châu Chí D phải trả toàn bộ số tiền tính đến ngày 29/11/2024 là 76.803.524 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi sáu triệu tám trăm lẻ ba ngàn năm trăm hai mươi bốn đồng) bao gồm số tiền gốc: 40.528.633 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi ba đồng); lãi, lãi dự thu: 35.384.356 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm tám mươi tư nghìn ba trăm năm mươi sáu đồng); phí: 890.535 đồng (T3 trăm chín mươi nghìn năm trăm ba mươi lăm đồng) và tiền lãi tính từ ngày 30/11/2024 cho đến khi trả hết nợ.
* Bị đơn ông Châu Chí D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không có bản tự khai nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông D.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án là phù hợp, đúng với quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ án: căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện việc nguyên đơn khởi kiện là có cơ sở chấp nhận. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Châu Chí D phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T4 số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 29/11/2024 là 76.803.524 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi sáu triệu tám trăm lẻ ba ngàn năm trăm hai mươi bốn đồng) bao gồm số tiền gốc: 40.528.633 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi ba đồng); lãi, lãi dự thu: 35.384.356 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm tám mươi tư nghìn ba trăm năm mươi sáu đồng); phí: 890.535 đồng (T3 trăm chín mươi nghìn năm trăm ba mươi lăm đồng) và tiền lãi tính từ ngày 30/11/2024 cho đến khi trả hết nợ.
Về án phí: Ông Châu Chí D phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về tư cách tố tụng và quan hệ tranh chấp:
Ngân hàng Thương mại cổ phần T4 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng TMCP T4) khởi kiện ông Châu Chí D thanh toán tiền nợ gốc và lãi trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 xác định Ngân hàng TMCP T4 là nguyên đơn, ông Châu Chí D là bị đơn. Căn cứ Khoản 14, 16 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Ông Châu Chí D hiện đang cư trú tại H đường số B, khu đô thị L, xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T4 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
[1.3] Về thủ tục ủy quyền: Đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP T4 có văn bản uỷ quyền cho Trần Khải H, ông H ủy quyền lại cho ông Nguyễn Quốc H1, ông H1 ủy quyền cho ông Đặng Thành T2 và Nguyễn Đình Đ tham gia giải quyết vụ án phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Ông Đặng Thành T2 và ông Nguyễn Đình Đ có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Châu Chí D đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T2, ông Đ và ông D theo quy định tại Điều 227, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Về hình thức hợp đồng:
Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 0404/2021/706-CV ký ngày 10/06/2021 được lập thành văn bản phù hợp với quy định tại Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng: “Việc cho vay của tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng”. Về chủ thể giao kết hợp đồng là Ngân hàng TMCP T4 là tổ chức tín dụng được phép cấp tín dụng; ông Châu Chí D có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Ngân hàng và ông D tự nguyện giao kết hợp đồng nên hợp đồng phát sinh quyền và nghĩa vụ của hai bên.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ngân hàng TMCP T4 khởi kiện yêu cầu ông Châu Chí D phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền tính đến ngày 29/11/2024 là 76.803.524 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi sáu triệu tám trăm lẻ ba ngàn năm trăm hai mươi bốn đồng) bao gồm số tiền gốc: 40.528.633 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi ba đồng); lãi, lãi dự thu: 35.384.356 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm tám mươi tư nghìn ba trăm năm mươi sáu đồng); phí: 890.535 đồng (T3 trăm chín mươi nghìn năm trăm ba mươi lăm đồng) và tiền lãi tính từ ngày 30/11/2024 cho đến khi trả hết nợ.
Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập ông D đến Tòa làm việc nhưng ông D vẫn vắng mặt không lý do, không có ý kiến phản hồi thể hiện việc ông D không có thiện chí hòa giải với Ngân hàng và cố tình trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Về phía Ngân hàng TMCP T4 đã xuất trình đầy đủ các chứng cứ như giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, bảng tóm tắt sao kê...để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ.
Xét tiền gốc, lãi do Ngân hàng tính phù hợp với thoả thuận của các bên tại hồ sơ đề nghị cấp thẻ tín dụng và Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Châu Chí D phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T4 toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 29/11/2024 là 76.803.524 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi sáu triệu tám trăm lẻ ba ngàn năm trăm hai mươi bốn đồng) bao gồm số tiền gốc: 40.528.633 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi ba đồng); lãi, lãi dự thu: 35.384.356 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm tám mươi tư nghìn ba trăm năm mươi sáu đồng); phí: 890.535 đồng (T3 trăm chín mươi nghìn năm trăm ba mươi lăm đồng) và tiền lãi tính từ ngày 30/11/2024 cho đến khi trả hết nợ.
[3] Về án phí: Ông Châu Chí D phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.840.176 đồng (Ba triệu tám trăm bốn mươi nghìn một trăm bảy mươi sáu đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP T4 số tiền 1.640.000 đồng (Một triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004399 ngày 26/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
[4] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025.
- Áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 17, Quyết định 20/VBHN-NHNN ngày 22/5/2014 của Ngân hàng N1 quyết định về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T4 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Châu Chí D.
Buộc ông Châu Chí D phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T4 toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 29/11/2024 là 76.803.524 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi sáu triệu tám trăm lẻ ba ngàn năm trăm hai mươi bốn đồng) bao gồm số tiền gốc: 40.528.633 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi ba đồng); lãi, lãi dự thu: 35.384.356 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm tám mươi tư nghìn ba trăm năm mươi sáu đồng); phí: 890.535 đồng (T3 trăm chín mươi nghìn năm trăm ba mươi lăm đồng) và tiền lãi tính từ ngày 30/11/2024 cho đến khi trả hết nợ.
2. Về án phí: Ông Châu Chí D phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.840.176 đồng (Ba triệu tám trăm bốn mươi nghìn một trăm bảy mươi sáu đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP T4 số tiền 1.640.000 đồng (Một triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004399 ngày 26/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhân
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thành Thị Thu Trang |
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bản án số 267/2024/DS-ST ngày 29/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 267/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ngân hàng khởi kiên yêu cầu trả gốc và lãi
