Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – CÀ MAU

Bản án số: 267/2025/DS-ST

Ngày 17-12-2025

“V/v tranh chấp đòi lại tài sản”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Mầm
  2. Ông Nguyễn Tấn Lộc

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

Ngày 17 tháng 12 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 124/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 215/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Cao Hồng L, sinh năm 1968 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp PT, xã LTT, tỉnh CM

- Bị đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1948 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp ST, xã LTT, tỉnh CM

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 9 năm 2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Cao Hồng L trình bày:

Vào ngày 11/10/1993 bà Trần Thị X có hỏi mượn của bà 11 chỉ vàng 24kara loại 98%, sau khi mượn thì bà X cứ hẹn mà không trả lại cho bà. Bà có đến gặp đòi bà X nhiều lần nhưng bà X cứ hẹn mà không thực hiện, do chỗ tình nghĩa nên bà không đi kiện bà X, đến thời gian gần đây bà X hứa bán đất sẽ trả vàng cho bà nhưng sau khi bán xong bà X vẫn không thực hiện.

Do đó, nay bà khởi kiện đến Tòa án yêu cầu bà X có nghĩa vụ trả cho bà 11 (Mười một) chỉ vàng 24kara, loại 98%, bà không yêu cầu tính lãi.

TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:

[1] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn bà Cao Hồng L với bị đơn bà Trần Thị X là “Tranh chấp đòi lại tài sản” được quy định tại Điều 166 Bộ luật dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn bà Trần Thị X có địa chỉ tại ấp Ấp ST, xã LTT, tỉnh CM nên Tòa án nhân khu vực 4 – Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập bị đơn bà Trần Thị X hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng bà X vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử vắng mặt đối với bà X theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp của vụ án: Bà Cao Hồng L yêu cầu bà Trần Thị X trả lại 11 (Mười một) chỉ vàng 24kara, loại 98%.

Hội đồng xét xử nhận thấy, trong quá trình giải quyết vụ án bà Cao Hồng L có cung cấp cho Tòa án biên nhận đề ngày 11/10/1993 (âm lịch) thể hiện nội dung bà X có hỏi mượn của bà L 11 chỉ vàng 24kara, cuối biên nhận có chữ ký của bà X. Đối với bà X Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tống đạt các giấy triệu tập để tham gia phiên tòa, bà X là người trực tiếp nhận các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng bà X không đến Tòa án và cũng không có ý kiến gì để phản đối đối với yêu cầu của bà L. Từ đó cho thấy việc bà X mượn của bà L 11 chỉ vàng 24kara là thực tế có xảy ra nên bà L khởi kiện yêu cầu bà X trả lại 11 (Mười một) chỉ vàng 24kara, loại 98% là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về án phí dân sự có giá ngạch: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Cao Hồng L nên bà X phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Cụ thể: 01 chỉ vàng 24kara, loại 98% tại thời điểm xét xử có giá 14.260.000 đồng, 11 chỉ vàng x 14.260.000 đồng = 156.860.000 đồng. Như vậy, bà X phải chịu số tiền án phí là 7.843.000 đồng (Bảy triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn đồng). Bà Cao Hồng L có dự nộp số tiền tạm ứng án phí 3.300.000 đồng (Ba triệu ba trăm nghìn đồng) được nhận lại.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26; 35; 39; 147, 227, 244, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 166 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Cao Hồng L đối với bà Trần Thị X.

Buộc bà Trần Thị X có nghĩa vụ trả cho bà Cao Hồng L 11 (Mười một) chỉ vàng 24kara, loại 98%.

[2] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc bà Trần Thị X phải chịu 7.843.000 đồng (Bảy triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn đồng), nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau khi án có hiệu lực pháp luật. Bà Cao Hồng L không phải chịu án phí.

Bà Cao Hồng L có dự nộp số tiền tạm ứng án phí 3.300.000 đồng (Ba triệu ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000703 ngày 01/10/2025 được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.

[3] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[4] Án xử sơ thẩm công khai bà Cao Hồng L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Trần Thị X có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND khu vực 4 – Cà Mau;
  • - Phòng THADS khu vực 4 – Cà Mau;
  • - Đương sự;
  • - Lưu VP-HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Đệ


TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI NƯỚC

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 20 phút, ngày 17 tháng 9 năm 2024;

Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Tấn Liêm
  2. Bà Trần Thị Min

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 303/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Diễm, sinh năm 1978

Địa chỉ cư trú: Ấp Công Trung, xã Trần Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thu Công, sinh năm 1975

Địa chỉ cư trú: Ấp Công Trung, xã Trần Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Trường, sinh năm 1973

Địa chỉ: Ấp Công Trung, xã Trần Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

- Về Điều luật căn cứ:

Căn cứ các Điều 26; 35; 39; 147, 227, 244, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Kết quả biểu quyết: 3/3

- Về nội dung:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Ngọc Diễm đối với bà Nguyễn Thu Công.

Buộc bà Nguyễn Thu Công có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Ngọc Diễm số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bà Diễm có đơn yêu cầu thi hành án, bà Công không thi hành khoản tiền nêu trên thì bà Công phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Ngọc Diễm đối với ông Nguyễn Văn Trường về việc buộc ông Trường có nghĩa vụ liên đới trả nợ cùng bà Nguyễn Thu Công.

Kết quả biểu quyết: 3/3

- Các vấn đề khác:

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc bà Nguyễn Thu Công phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi án có hiệu lực pháp luật. Bà Nguyễn Ngọc Diễm không phải chịu án phí, bà Diễm có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 750.000 đồng theo biên lai số 0013359 ngày 19/6/2024 được nhận lại.

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 40 phút, ngày 17 tháng 9 năm 2024.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Tấn Liêm Trần Thị Min
Nguyễn Văn Đệ
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 267/2025/DS-ST ngày 17/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau về tranh chấp đòi lại tài sản

  • Số bản án: 267/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đòi lại tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà L yêu cầu bà Xuân trả lại 11 chỉ vàng 24k.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger