TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 2667/2024/DS-ST Ngày: 24-06/2024 V/v: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thực.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng.
- Bà Võ Thị Gái.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bích – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 590/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 04 năm 2023 về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 2564/2024/QĐXXST-DS ngày 02/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 3489/2024/QĐST-DS ngày 28/5/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.
Trụ sở: Số B L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Số A N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh - Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 282/2023/UQ-Quốc Dân ngày 16/10/2023).
Bị đơn:
- Ông Lê Quang T, sinh năm: 1977.
- Bà Hoàng Thị Ngọc K, sinh năm: 1975.
Cùng địa chỉ: Số A đường D, khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, và các biên bản trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Thị Mỹ L trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Q) và ông Lê Quang T, bà Hoàng Thị Ngọc K có ký kết các Hợp đồng như sau:
1.1 Hợp đồng cho vay số 087/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 và Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/087/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018:
- + Số tiền vay: 900.000.000 đồng; Số tiền giải ngân là 832.518.173 đồng.
- + Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên.
- + Lãi suất kỳ đầu tiên: 8,49%/năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên cho đến ngày 09/02/2019 là 8,5%/năm; Lãi suất kỳ tiếp theo: Lãi suất áp dụng đối với các khoản vay của Khách hàng cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần theo công thức LSV bằng (=) lãi suất cơ sở cộng (+) 4%/năm;
- + Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, được áp dụng với nợ gốc quá hạn (bao gồm cả nợ gốc cho phần lãi chậm trả).
- + Lãi chậm trả lãi: 10%/năm (365 ngày) tính trên số dư lãi châm trả tương ứng với ngày chậm trả.
- + Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua căn hộ R1-03-03, tầng 3, khối R 1 thuộc dự án khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
1.2 Hợp đồng cho vay số 086/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 và Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/086/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018:
- + Số tiền vay: 900.000.000 đồng; Số tiền giải ngân là 832.518.173 đồng.
- + Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên
- + Lãi suất kỳ đầu tiên: 8,49%/năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên cho đến ngày 09/02/2019 là 8,5%/năm; Lãi suất kỳ tiếp theo: Lãi suất áp dụng đối với các khoản vay của Khách hàng cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần theo công thức LSV bằng (=) lãi suất cơ sở cộng (+) 4%/năm;
- + Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, được áp dụng với nợ gốc quá hạn (bao gồm cả nợ gốc cho phần lãi chậm trả).
- + Lãi chậm trả lãi: 10%/năm (365 ngày) tính trên số dư lãi châm trả tương ứng với ngày chậm trả.
- + Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua căn hộ R1-03-02, tầng 3, khối R 1 thuộc dự án khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên, ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K đã ký các Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 100/18/HĐTC - 9323 ngày 09/02/2018; Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 101/18/HĐTC - 9323 ngày 09/02/2018 với Ngân hàng Q, được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 09/02/2018 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại TP .. Mô tả tài sản:
- - Toàn bộ các Quyền tài sản của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số ALH-R1-03-03/HĐMB- Căn hộ Ruby 1-Aloha Beach Village ngày 29/8/2017 ký giữa ông Lê Quang T với Công ty Cổ phần Đ thuộc dự án Khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B có địa chỉ tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- - Toàn bộ các Quyền tài sản của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số ALH-R1-03-02/HĐMB- Căn hộ Ruby 1-Aloha Beach Village ngày 10/7/2017 ký giữa ông Lê Quang T với Công ty Cổ phần Đ thuộc dự án Khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B có địa chỉ tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Hiện nay, khoản vay theo các hợp đồng nêu trên đã quá hạn, Ngân hàng Q cũng nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện nhưng ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K vẫn không thanh toán nợ cho Ngân hàng. Như vậy, ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K đã vi phạm các thỏa thuận, cam kết trong các hợp đồng cho vay.
Số tiền ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K đã thanh toán cho Ngân hàng Q là 293.820.121 đồng (trong đó nợ gốc là 182.476.966 đồng, tiền lãi là 111.343.155 đồng). Tính đến ngày 24/6/2024, ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K còn nợ Ngân hàng Q với tổng số tiền là 2.974.048.837 đồng, gồm: Nợ gốc: 1.482.559.380 đồng; Lãi trong hạn: 1.004.040.404 đồng; Lãi quá hạn: 194.387.919 đồng; Lãi chậm trả lãi: 293.061.134 đồng, cụ thể theo các Hợp đồng vay là:
- * Hợp đồng cho vay số 087/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018: 1.516.767.361 đồng:
- + Nợ gốc: 736.423.007 đồng
- + Lãi trong hạn: 516.907.517 đồng
- + Lãi quá hạn: 108.118.457 đồng
- + Lãi chậm trả lãi: 155.318.380 đồng.
- * Hợp đồng cho vay số 086/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018: 1.419.508.904 đồng
- + Nợ gốc: 746.136.373 đồng
- + Lãi trong hạn: 487.132.887 đồng
- + Lãi quá hạn: 86.269.462 đồng
- + Lãi chậm trả lãi: 137.742.754 đồng
Do đó, Ngân hàng Q yêu cầu Tòa án:
Buộc ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền nợ tại tại Hợp đồng cho vay số 087/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 và Hợp đồng cho vay số 086/18/HĐCV-
9323 ngày 09/02/2018 tính đến ngày 24/6/2024 là 2.974.048.837 đồng, cụ thể theo các Hợp đồng tín dụng như sau:
- * Hợp đồng cho vay số 087/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 thì tổng số tiền nợ là: 1.516.767.361 đồng:
- * Hợp đồng cho vay số 086/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 thì tổng số tiền nợ là: 1.419.508.904 đồng.
Ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K còn phải thanh toán các khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 25/6/2024 theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng vay và Khế ước nhận nợ cho đến khi ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K trả dứt nợ cho Ngân hàng.
Nếu ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Q thì Ngân hàng Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 101/18/HĐTC - 9323 ngày 09/02/2018 với Ngân hàng Q, được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 09/02/2018 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh; Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 100/18/HĐTC - 9323 ngày 09/02/2018 với Ngân hàng Q, được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 09/02/2018 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể tài sản thế chấp là:
- - Toàn bộ các Quyền tài sản của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số ALH-R1-03-03/HĐMB- Can hộ Ruby 1-Aloha Beach Village ngày 29/8/2017 ký giữa ông Lê Quang T với Công ty Cổ phần Đ thuộc dự án Khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B có địa chỉ tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- - Toàn bộ các Quyền tài sản của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số ALH-R1-03-02/HĐMB- Can hộ Ruby 1-Aloha Beach Village ngày 10/7/2017 ký giữa ông Lê Quang T với Công ty Cổ phần Đ thuộc dự án Khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B có địa chỉ tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ cho Ngân hàng Q, thì ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán các khoản nợ còn lại cho nguyên đơn.
Ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K hoàn trả cho Ngân hàng Q chi phí thẩm định tài sản mà Ngân hàng đã tạm ứng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện là 10.000.000 đồng.
Bị đơn ông Lê Quang T trình bày:
Ông thống nhất với quá trình vay vốn tại Ngân hàng TMCP Q. Nhưng do thời gian dịch bệnh, ông T cũng nhiều lần liên lạc với Chủ đầu tư dự án và Nhân viên ngân hàng để trả tiền lãi hàng tháng cho Ngân hàng. Nhưng một thời gian sau thì ông T không liên lạc và không hỗ trợ vì nhân viên Ngân hàng đã nghỉ việc. Chủ đầu tư cũng không trả lợi nhuận, hỗ trợ lãi suất như cam kết cũng như
không bàn giao căn hộ và cấp sổ đỏ căn hộ cho ông T. Ông T không đồng ý với nội dung Ngân hàng trình bày là: “Quá trình thanh toán nợ Ngân hàng cũng như nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện nhưng tôi vẫn không thanh toán cho ngân hàng” do ông T đã liên hệ với chủ đầu tư và cũng không nhận được văn bản, thông báo của Ngân hàng.
Ông T đã thanh toán cho Ngân hàng Q1 tiền 293.820.121 đồng. Ông T đồng ý xác nhận hiện nay dư nợ gốc là 1.482.559.380 đồng và nợ lãi trong hạn 897.167.251 đồng (nhưng đề nghị xem xét do thời gian dịch bệnh Covid19), không đồng ý với số lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi do kinh tế khó khăn. Ông T đề nghị được trả số nợ gốc 1.482.559.380 đồng trong vòng 06 tháng, nếu quá trình thanh toán chậm thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp ông T đã ký với Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Bị đơn bà Hoàng Thị Ngọc K vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên ý kiến như trong quá trình giải quyết vụ án và xác định số tiền ông T, bà K nợ tại Hợp đồng cho vay số 087/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 và Hợp đồng cho vay số 086/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 tính đến ngày 24/6/2024 là: 2.974.048.837 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.482.559.380 đồng; Lãi trong hạn:1.004.040.404 đồng; Lãi quá hạn: 194.387.919 đồng; Lãi chậm trả lãi: 293.061.134 đồng.
Các bị đơn ông T, bà K vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa trước khi Hội đồng xét xử nghị án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, có vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Ông T, bà K đã vi phạm các nghĩa vụ trong Hợp đồng các bên đã ký kết, do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật có tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán các khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng, do đó quan hệ tranh chấp trong vụ án này được xác định là: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố T nên căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông T, bà K vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm không có lý do mặc dù đã được Tòa án tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Xét thấy việc vắng mặt của đương sự không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T, bà K.
Về thời hiệu khởi kiện: Các đương sự, người đại diện hợp pháp của các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét về thời hiệu khởi kiện. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án không xem xét về thời hiệu khởi kiện vụ án.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và lời trình bày, xác nhận của người đại diện hợp pháp của các đương sự, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định:
Ngân hàng Q và ông Lê Quang T, bà Hoàng Thị Ngọc K có ký kết các Hợp đồng như sau:
Hợp đồng thứ nhất: Hợp đồng cho vay số 087/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 và Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/087/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018: Số tiền vay: 900.000.000 đồng; Số tiền giải ngân là 832.518.173 đồng; Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; Lãi suất kỳ đầu tiên: 8,49%/năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên cho đến ngày 09/02/2019 là 8,5%/năm; Lãi suất kỳ tiếp theo: Lãi suất áp dụng đối với các khoản vay của Khách hàng cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần theo công thức LSV bằng (=) lãi suất cơ sở cộng (+) 4%/năm; Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, được áp dụng với nợ gốc quá hạn (bao gồm cả nợ gốc cho phần lãi chậm trả); Lãi chậm trả lãi: 10%/năm (365 ngày) tính trên số dư lãi châm trả tương ứng với ngày chậm trả; Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua căn hộ R1-03-03, tầng 3, khối R 1 thuộc dự án khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Hợp đồng thứ hai: Hợp đồng cho vay số 086/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 và Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/086/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018: Số tiền vay: 900.000.000 đồng; Số tiền giải ngân là 832.518.173 đồng; Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; Lãi suất kỳ đầu tiên: 8,49%/năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên cho đến ngày 09/02/2019 là 8,5%/năm; Lãi suất kỳ tiếp theo: Lãi suất áp dụng đối với các khoản vay của Khách hàng cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần theo công thức LSV bằng (=) lãi suất cơ sở cộng (+) 4%/năm; Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, được áp dụng với nợ gốc quá hạn (bao gồm cả nợ gốc cho phần lãi chậm trả); Lãi chậm trả lãi: 10%/năm (365 ngày) tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với ngày chậm trả; Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua căn hộ R1-03-02, tầng 3, khối R 1 thuộc dự án khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K đã ký các Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 100/18/HĐTC - 9323 ngày 09/02/2018; Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 101/18/HĐTC - 9323 ngày 09/02/2018 với Ngân hàng Q, được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 09/02/2018 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mô tả tài sản:
- - Toàn bộ các Quyền tài sản của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số ALH-R1-03-03/HĐMB- Căn hộ Ruby 1-Aloha Beach Village ngày 29/8/2017 ký giữa ông Lê Quang T với Công ty Cổ phần Đ thuộc dự án Khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B có địa chỉ tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- - Toàn bộ các Quyền tài sản của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số ALH-R1-03-02/HĐMB- Căn hộ Ruby 1-Aloha Beach Village ngày 10/7/2017 ký giữa ông Lê Quang T với Công ty Cổ phần Đ thuộc dự án Khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B có địa chỉ tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Xét các bên tự nguyện ký kết các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp và các văn bản tín dụng khác, các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp và các văn bản tín dụng khác có hình thức đúng quy định của pháp luật, nội dung các bên thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, phù hợp với các quy định tại Điều 4, Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
Sau khi nhận được số tiền giải ngân, ông T xác nhận đã thanh toán cho Ngân hàng Q1 tiền 293.820.121 đồng. Ông T xác nhận còn nợ Ngân hàng Q1 tiền 1.482.559.380 đồng tiền gốc và nợ lãi trong hạn là 897.167.251 đồng, tuy nhiên đề nghị xem xét do thời gian dịch bệnh Covid19, ông T không đồng ý với số lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi do kinh tế khó khăn. Ông T đề nghị được trả số nợ gốc 1.482.559.380 đồng trong vòng 06 tháng, nếu quá trình thanh toán chậm thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp ông T đã ký với Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Xét việc các bên thỏa thuận về thời hạn vay, trả nợ gốc, nợ lãi, ngày chuyển nợ quá hạn, lãi suất vay, cách tính lãi trong hạn, lãi quá hạn, việc trả nợ gốc, lãi hàng tháng và các thỏa thuận khác trong 02 Hợp đồng tín dụng và tại và các văn bản tín dụng khác là phù hợp với các quy định của pháp luật, do đó việc nguyên đơn yêu cầu các bị đơn ông T, bà K phải trả ngay các khoản tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn, tiền lãi chậm trả của tiền lãi trong hạn là có cơ sở để xem xét chấp nhận, khoản nợ của ông T, bà K cũng quá hạn đã lâu nên việc ông T đề nghị được trả số nợ gốc 1.482.559.380 đồng trong vòng 06 tháng là không có cơ sở để xem xét.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thì việc nguyên đơn yêu cầu phía bị đơn phải trả khoản lãi phát sinh kể từ ngày 25/6/2024 (ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm) trên số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất
nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết cho đến khi thi hành án xong là có cơ sở để chấp nhận.
Đối với yêu cầu về xử lý các tài sản thế chấp là:
- - Toàn bộ các Quyền tài sản của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số ALH-R1-03-03/HĐMB- Căn hộ Ruby 1-Aloha Beach Village ngày 29/8/2017 ký giữa ông Lê Quang T với Công ty Cổ phần Đ thuộc dự án Khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B có địa chỉ tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- - Toàn bộ các Quyền tài sản của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số ALH-R1-03-02/HĐMB- Căn hộ Ruby 1-Aloha Beach Village ngày 10/7/2017 ký giữa ông Lê Quang T với Công ty Cổ phần Đ thuộc dự án Khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B có địa chỉ tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 323, Điều 324 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì yêu cầu này của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận khi phía bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận toàn bộ.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận và phù hợp với các quy định của pháp luật.
[4] Về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo:
Về án phí sơ thẩm, chi phí tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên căn cứ Điều 147, Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn phải chịu án phí và bị đơn phải hoàn trả cho nguyên đơn toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn không phải chịu án phí, hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được cấp, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 158; Điều 184; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 323, Điều 324 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 4, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017);
- - Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q:
Buộc ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1 tiền tính đến ngày 24/06/2024 là: 2.974.048.837 đồng (Hai tỷ, chín trăm bảy mươi bốn triệu, không trăm bốn mươi tám nghìn, tám trăm ba mươi bảy đồng), bao gồm: Tiền nợ gốc là: 1.482.559.380 đồng (Một tỷ, bốn trăm tám mươi hai triệu, năm trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm tám mươi đồng); tiền lãi trong hạn là: 1.004.040.404 đồng (Một tỷ, không trăm lẻ bốn triệu, không trăm bốn mươi nghìn, bốn trăm lẻ bốn đồng); tiền lãi quá hạn là: 194.387.919 đồng (Một trăm chín mươi bốn triệu, ba trăm tám mươi bảy nghìn, chín trăm mười chín đồng); tiền lãi chậm trả lãi: 293.061.134 đồng (Hai trăm chín mươi ba triệu, không trăm sáu mươi mốt nghìn, một trăm ba mươi bốn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (là ngày 25/06/2024) cho đến thi hành án xong toàn bộ khoản nợ, ông T và bà K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết (Hợp đồng cho vay số 087/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 và Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/087/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018; Hợp đồng cho vay số 086/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018 và Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/086/18/HĐCV-9323 ngày 09/02/2018).
Trong trường hợp ông T, bà K1 hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 100/18/HĐTC - 9323 ngày 09/02/2018 và Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 101/18/HĐTC - 9323 ngày 09/02/2018, tài sản bảo đảm cụ thể là:
- - Toàn bộ các Quyền tài sản của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số ALH-R1-03-03/HĐMB- Căn hộ Ruby 1-Aloha Beach Village ngày 29/8/2017 ký giữa ông Lê Quang T với Công ty Cổ phần Đ thuộc dự án Khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B có địa chỉ tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- - Toàn bộ các Quyền tài sản của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số ALH-R1-03-02/HĐMB- Căn hộ Ruby 1-Aloha Beach Village ngày 10/7/2017 ký giữa ông Lê Quang T với Công ty Cổ phần Đ thuộc dự án Khu trung tâm thương mại – dịch vụ và biệt thự, căn hộ bán hoặc cho thuê Aloha B có địa chỉ tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý các tài sản bảo đảm nói trên được dùng để thanh toán theo các nghĩa vụ trả nợ nêu trên của ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K và chi phí liên quan đến việc thi hành án (nếu có). Nếu số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán khoản nợ thì ông T, bà K vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.
Các bên thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về án phí, chi phí tố tụng:
Án phí dân sự sơ thẩm là: 91.480.977 đồng (Chín mươi mốt triệu, bốn trăm tám mươi nghìn, chín trăm bảy mươi bảy đồng) ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phải chịu. Ông T, bà K chưa nộp án phí.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1 tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 40.934.340 đồng (Bốn mươi triệu, chín trăm ba mươi bốn nghìn, ba trăm bốn mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0002694 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
Về chi phí tố tụng: Ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q1 tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
3. Về quyền yêu cầu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn ông Lê Quang T và bà Hoàng Thị Ngọc K có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được cấp, tống đạt, niêm yết, thông báo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Nguyễn Trung Thực |
-10-
-11-
Bản án số 2667/2024/DS-ST ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 2667/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP QUốc D- Lê Quang T, Hoàng Thị Ngọc K
