|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 266/2023/HNGĐ-ST
Ngày 02 – 11 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Thanh Phong.
Bà Phạm Thị Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Trúc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 02 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 433/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023, về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 303/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Ngọc S, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Trần M, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Hồ Ngọc S trình bày:
- Về hôn nhân: Chị S và anh M chung sống với nhau năm 2012, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Huân, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh M thường uống rượu về la lối, hành hung chị, không quan tâm lo lắng cho chị, mâu thuẫn được gia đình, thân tộc hai bên hòa giải hàn gắn nhưng anh M không khắc phục được, chị và anh M đã ly thân khoảng 04 tháng, nay chị xác định không thể tiếp tục chung sống cùng với anh M nên yêu cầu ly hôn với anh M.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Hải Y, sinh ngày 14/7/2016 và Trần Ngọc Yến T, sinh ngày 09/7/2018, hiện hiện hai con chung đang sống cùng với anh M.
Khi ly hôn chị S đồng ý giao 02 con chung cho anh M nuôi, việc cấp dưỡng không đặt ra.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Trần M trình bày: Về hôn nhân: Anh M đồng ý ly hôn với chị S;
Về con chung: Anh M yêu cầu được nuôi hai con là Hải Yến và Yến Thư, không yêu cầu cấp dưỡng; Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Chị S và anh M chung sống với nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Huân, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo chị S xác định, quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, do anh M không quan tâm lo lắng cho chị, thường hay uống rượu về cự cải và hành hung chị, chị và anh M đã ly thân hơn 04 tháng, từ nguyên nhân trên nên chị S yêu cầu xin ly hôn với anh M; đối với anh M đồng ý ly hôn với chị S, điều này cho thấy việc mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa chị S và anh M là có xảy ra trên thực tế, tại phiên tòa chị S vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn, quá trình giải quyết vụ án anh M không có nguyện vọng hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng mà thống nhất ly hôn với chị S. Từ những lý do trên, xét thấy mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho chị S được ly hôn với anh M là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
[3] Về con chung: Tại phiên tòa, chị S thống nhất giao hai con chung cho anh M nuôi dưỡng, xét thấy các cháu đang sống cùng với anh M từ khi anh chị ly thân, tại biên bản ghi nguyện vọng của cháu Hải Y thể hiện cháu có nguyện vọng sống với anh M khi anh chị ly hôn. Do đó để tiếp tục ổn định cuộc sống và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao cháu Hải Y và Yến T cho anh M tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị S phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho chị Hồ Ngọc S được ly hôn với anh Trần M.
-
Về con chung: Giao Trần Hải Y, sinh ngày 14/7/2016 và Trần Ngọc Yến
T, sinh ngày 09/7/2018 cho anh Trần M tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Chị Hồ Ngọc S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hồ Ngọc S phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000478 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị S đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Dũng Liêm |
Bản án số 266/2023/HNGĐ-ST ngày 02/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 266/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Về hôn nhân: Cho chị Hồ Ngọc S được ly hôn với anh Trần M. 2. Về con chung: Giao Trần Hải Y, sinh ngày 14/7/2016 và Trần Ngọc Yến T, sinh ngày 09/7/2018 cho anh Trần M tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Chị Hồ Ngọc S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
