Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 2651/2024/KDTM-ST

Ngày: 21/6/2024

“V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chung Cảnh Long

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Văn Tâm
  2. Bà Đặng Thị Thu Oanh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Võ Hồng Duyên – Kiểm sát viên.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 21 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 121/2023/TLST-KDTM ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2204/2024/QĐXXST-KDTM ngày 24 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 3401/2024/QĐST-KDTM ngày 24 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần O

Địa chỉ: Đường số B, khu công nghiệp T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thanh V (có mặt)

(Văn bản ủy quyền số 01/GUQ ngày 27/3/2023)

Bị đơn: Công ty TNHH S (Nay là Công ty TNHH C)

Địa chỉ: A V, khu phố P, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(vắng mặt)

Đại diện theo pháp luật: Ông Mai H

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và lời khai tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền nguyên đơn trình bày:

Ngày 25/8/2022, Công ty cổ phần O (Sau đây gọi tắt là Công ty O) và Công ty TNHH S (Nay là Công ty TNHH C) (Sau đây gọi tắt là Công ty S) có ký Hợp đồng nguyên tắc số 01/22/HĐNT. Theo hợp đồng, Công ty O cung cấp sơn gỗ cho Công ty S. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty S đã nợ tiền mua hàng 02 lần giao hàng vào ngày 24/8/2022 là 3.712.000 đồng và vào ngày 25/8/2022 là 46.288.000 đồng; Tổng cộng là 50.000.000 đồng. Ngày 29/9/2023, Công ty S trả Công ty O số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 22/4/2024, Công ty S tiếp tục trả số tiền 8.676.800 đồng. Công ty O đã nhiều lần yêu cầu Công ty S trả số nợ trên nhưng Công ty S vẫn không trả nợ

Nay, Công ty cổ phần O yêu cầu Công ty S trả số nợ gốc là 36.323.200 đồng và tiền lãi chậm trả theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng với lãi suất 1,5%/tháng tính đến ngày 25/9/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm 21/6/2024 là . Cụ thể như sau:

- Từ ngày 25/9/2022 đến ngày 28/9/2023 là 01 năm 50.000.000 đồng x 1,5% x12 tháng = 9.000.000 đồng.

- Từ ngày 29/9/2023 đến ngày 21/4/2024 là 06 tháng 22 ngày (45.000.000 đồng x 1,5% x 6 tháng) +(45.000.000 đồng x 1,5% x 22/30 tháng) = 4.545.000 đồng.

- Từ ngày 22/4/2024 đến ngày 21/6/2024 là 01 tháng 29 ngày (36323.200 đồng x 1,5% x 01 tháng) +(36.323.200 đồng x 1,5% x 29/30 tháng) = 1.071.532 đồng.

Tổng cộng là 50.939.732 đồng

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập bị đơn Công ty TNHH S hợp lệ nhưng Công ty TNHH S vẫn vắng mặt không có lý do nên vụ án không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.

Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, Thẩm phán có vi phạm thời hạn chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, không tống đạt cho đại diện theo pháp luật của bị đơn.

- Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.

- Về giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét đơn khởi kiện Công ty cổ phần O, Hội đồng xét xử nhận thấy đây là vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn có trụ sở tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ đối với bị đơn Công ty TNHH S nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét yêu cầu của đương sự:

Xét Hợp đồng nguyên tắc số 01/22/HĐNT ngày 25/8/2022 thì Công ty cổ phần O cung cấp sơn gỗ cho Công ty TNHH S. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH S đã nợ tiền mua hàng 02 lần giao hàng vào ngày 24/8/2022 là 3.712.000 đồng và vào ngày 25/8/2022 là 46.288.000 đồng; Tổng cộng là 50.000.000 đồng. Ngày 29/9/2023, Công ty TNHH S trả Công ty cổ phần O số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 22/4/2024, Công ty S tiếp tục trả số tiền 8.676.800 đồng

Nay, Công ty cổ phần O yêu cầu Công ty TNHH S trả số nợ gốc là 36.323.200 đồng là có cơ sở chấp nhận.

Xét yêu cầu tiền lãi chậm trả của Công ty O theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng với lãi suất 1,5%/tháng tính đến ngày 25/9/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm 21/6/2024 là . Cụ thể như sau:

- Từ ngày 25/9/2022 đến ngày 28/9/2023 là 01 năm 50.000.000 đồng x 1,5% x12 tháng = 9.000.000 đồng.

- Từ ngày 29/9/2023 đến ngày 21/4/2024 là 06 tháng 22 ngày (45.000.000 đồng x 1,5% x 6 tháng) +(45.000.000 đồng x 1,5% x 22/30 tháng) = 4.545.000 đồng.

- Từ ngày 22/4/2024 đến ngày 21/6/2024 là 01 tháng 29 ngày (36323.200 đồng x 1,5% x 01 tháng) +(36.323.200 đồng x 1,5% x 29/30 tháng) = 1.071.532 đồng.

Tại Khoản 3.1 Điều 3 của Hợp đồng quy định:

“Bên B đồng ý cho bên A thanh toán theo phương thức được mua hàng trả chậm trong vòng 30 ngày kể từ khi bên A nhận hàng và hóa đơn GTGT"

Tại Khoản 3.3 Điều 3 của Hợp đồng quy định:

“Trong trường hợp bên A không thanh toán đúng thời hạn quy định thì phải trả thêm lãi suất quá hạn cho bên B, với mức lãi là 1.5%/giá trị của lô hàng chậm thanh toán/tháng (Bình quân 30 ngày/tháng), ....”

Do đó Công ty O yêu cầu Công ty S trả số tiền lãi nêu trên là có cơ sở chấp nhận.

Do đó, Tổng cộng Công ty O yêu cầu Công ty S trả số nợ là Tổng cộng là 50.939.732 đồng

[4] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[5] Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

  • - Công ty TNHH S (Nay là Công ty TNHH C) phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)
  • - Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần O tiền tạm ứng án phí là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)

Bởi các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • - Khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 357; Điều 430; Điều 433; Điều 434; Điều 440 Bộ Luật dân sự năm 2015;
  • - Điều 50; Điều 306 Luật Thương mại năm 2005;
  • - Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
  2. Buộc Công ty TNHH S (Nay là Công ty TNHH C) trả cho Công ty cổ phần O số tiền mua hàng hóa là 36.323.200 đồng (Ba mươi sáu triệu ba trăm hai mươi ba ngàn hai trăm đồng) và tiền lãi là 14.616.532 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm mười sáu ngàn năm trăm ba mươi hai đồng). Tổng cộng là 50.939.732 đồng (Năm mươi triệu chín trăm ba mươi chín ngàn bảy trăm ba mươi hai đồng).

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng Công ty TNHH S (Nay là Công ty TNHH C) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điềm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

  3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
    • - Công ty TNHH S (Nay là Công ty TNHH C) phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
    • - Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần O tiền tạm ứng án phí là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0003026 ngày 21/4/2023 của Chi cục Thi hành án thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  5. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Trường hợp vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tống đạt được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - VKSND TPHCM;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Chung Cảnh Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 2651/2024/KDTM-ST ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Số bản án: 2651/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger