TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU Bản án số: 265/2025/DS-ST Ngày 12 - 12 - 2025 V/v tranh chấp đòi lại tài sản | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Ngô Hồng Dưỡng
- Ông Lê Văn Chuộng
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.
Ngày 12 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 386/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp đòi lại tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
– Nguyên đơn: Anh Đặng Chí D, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: ấp TC, xã TP, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
– Bị đơn: Anh Lâm Văn C, sinh năm 1975; địa chỉ cư trú: ấp TT, xã ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Đặng Chí D trình bày: Vào ngày 29/12/2024 dl, anh có cho anh C mượn số tiền 190.000.000đ. Từ khi mượn đến nay anh C không trả tiền cho anh, mặc dù anh có yêu cầu nhiều lần. Nay anh yêu cầu anh C trả số tiền 190.000.000₫.
Đối với anh Lâm Văn C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của anh D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Đặng Chí D khởi kiện yêu cầu anh Lâm Văn C là vụ kiện tranh chấp đòi lại tài sản, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tung: Anh D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh D, anh C.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng: Theo các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ thể hiện anh C có mượn của anh D số tiền 190.000.000đ. Từ khi mượn đến nay anh C không trả tiền cho anh D. Xét thấy: Việc các đương sự giao dịch mượn tiền với nhau bằng hình thức giao, nhận trực tiếp, anh D với anh C có thiết lập giấy cho mượn tiền và cùng ký tên. Nay anh D yêu cầu anh C trả số tiền 190.000.000đ, nhưng anh C không phản tố, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh D, cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh. Do đó, yêu cầu khởi kiện của anh D là có căn cứ nên được chấp nhận.
[4] Xét về án phí dân sự: Anh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 166 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Chí D.
- Buộc anh Lâm Văn C phải có nghĩa vụ trả cho anh Đặng Chí D số tiền 190.000.000 đồng (một trăm chín mươi triệu đồng).
- Về án phí dân sự:
Kể từ ngày anh Đặng Chí D có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên, nếu anh Lâm Văn C chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng anh C còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
2.1. Anh Đặng Chí D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh D 4.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0004175 ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau.
2.2. Anh Lâm Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.500.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trương Minh Thịnh |
Bản án số 265/2025/DS-ST ngày 12/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về tranh chấp đòi lại tài sản
- Số bản án: 265/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đòi lại tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Đặng Chí D yêu cầu anh Lâm Văn C trả số tiền 190.000.000đ
