|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 264/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29 - 7 -2024
“V/v Tranh chấp ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Linh Thu Hồng
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Đăng Khoa
Bà Lê Thị Lan
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trọng Duy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 659/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 229/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn Bà Đỗ Thị Thu T, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T1, sinh năm 1971;
Địa chỉ: A, Tổ F, Khu phố B, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
(bà T, ông T1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 3 năm 2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Đỗ Thị Thu T trình bày:
Bà và ông Nguyễn Hoàng T1 có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng vào năm 2002 được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 11/12/2002, do cả hai đều tự nguyện.
Trong thời gian đầu kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng sau đó vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trong vấn đề tình cảm, bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất. Vì vậy, vợ chồng thường xuyên cãi vã, dẫn đến xung đột và không tôn trọng lẫn nhau. Không muốn gia đình đổ vỡ đã nhiều lần vợ chồng cùng ngồi lại tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả.
Nhưng thời gian gần đây, vợ chồng xảy ra những mâu thuẫn về mặt tình cảm do quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất nên thường xuyên cãi vã, không còn tôn trọng lẫn nhau, bà và ông T1 đã nhiều lần tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả, vợ chồng sống chung không có hạnh phúc. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông T1, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T1.
Về con chung: Bà và ông T1 có 02 con chung, cháu Nguyễn Thị Cẩm T2, sinh ngày 02/6/1996 và cháu Nguyễn Hoàng T3, sinh ngày 13/3/2003. Cháu T2 và cháu T3 đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 01/7/2024, bà Đỗ Thị Thu T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Theo bản tự khai ngày 07 tháng 6 năm 2024 bị đơn ông Nguyễn Hoàng T1 trình bày:
Ông và bà Đỗ Thị Thu T tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2002 tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng sau đó vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trong vấn đề tình cảm, bên cạnh đó quan điểm sống không đồng nhất, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xung đột và không tôn trọng nhau. Không muốn gia đình đổ vỡ đã nhiều lần vợ chồng cùng ngồi lại tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng tất cả đều không có kết quả. Ông và bà T đã sống ly thân từ năm 2009 đến nay. Nay ông xác định không còn tình cảm với bà T và đồng ý ly hôn, chấm dứt mối quan hệ vợ chồng với bà Đỗ Thị Thu T.
Về con chung: Ông và bà T có 02 con chung, cháu Nguyễn Thị Cẩm T2, sinh ngày 02/6/1996 và cháu Nguyễn Hoàng T3, sinh ngày 13/3/2003. Cháu T2 và cháu T3 đã trưởng thành nên ông không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 07/6/2024, ông Nguyễn Hoàng T1 có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Ý kiến Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án là đúng pháp luật. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý nguyên đơn và bị đơn có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để cung cấp lời khai, thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo đúng các quy định tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về đường lối giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Thu T. Xét cho bà T được ly hôn với ông T1. Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Cẩm T2, sinh ngày 02/6/1996 và cháu Nguyễn Hoàng T3, sinh ngày 13/3/2003 đã trưởng thành nên không xem xét. Tài sản chung, nợ chung: Không xét. Án phí dân sự sơ thẩm bà T phải chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về tư cách tố tụng và quan hệ tranh chấp: Bà Đỗ Thị Thu T khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Hoàng T1. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác định bà Đỗ Thị Thu T là nguyên đơn, ông Nguyễn Hoàng T1 là bị đơn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn”.
[1.2] Về vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn, bị đơn đều được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, tuy nhiên các đương sự đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Bà T và ông T1 tự nguyện xây dựng gia đình với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 11/12/2002) nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Bà T yêu cầu giải quyết ly hôn ông T1 cũng đồng ý thuận tình.
Xét thấy, bà T, ông T1 kết hôn năm 2002, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đã sống ly thân từ năm 2009 đến nay nên cần căn cứ vào Điều 89 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của bà T, xử cho bà T được ly hôn ông T1.
[3] Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Cẩm T2, sinh ngày 02/6/1996 và cháu Nguyễn Hoàng T3, sinh ngày 13/3/2003 đã trưởng thành nên không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Bà T và ông T1 không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xét.
[5] Về nợ chung: Bà T và ông T1 đều khai không có nên không xét.
[6] Về án phí: Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
[7] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 227, Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 89 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; Điều 56 và Điều 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Đỗ Thị Thu T, xử cho bà Đỗ Thị Thu T được ly hôn ông Nguyễn Hoàng T1.
- Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Cẩm T2, sinh ngày 02/6/1996 và cháu Nguyễn Hoàng T3, sinh ngày 13/3/2003 đã trưởng thành nên không xem xét.
- Tài sản chung, nợ chung: Không xét.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002790 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, bà T đã nộp đủ án phí.
- Bà Đỗ Thị Thu T, ông Nguyễn Hoàng T1 được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Linh Thu Hồng |
Bản án số 264/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 264/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đỗ Thị Thu Trang ly hôn với Nguyễn Hoàng Triều
