Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 264/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 26-7-2024

V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Phạm Văn Hễ

Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Thanh Hương – Kiểm sát viên.

Ngày 26/7/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 643/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2022 về “Tranh chấp ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2956/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 9181/2024/QĐHPT – HNGĐ ngày 26/6/2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Phan Trúc M, sinh năm 1978.
  • Địa chỉ: Số 449/57 đường TC, Phường X, quận TB, Thành phố H.
  • - Bị đơn: Ông Quach Son H, sinh năm 1957.
  • Địa chỉ: 177 San Ramon Dr, San Jose, CA 95111, USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản khai, nguyên đơn bà Phan Trúc M trình bày:

Bà Phan Trúc M và ông Quach Son H kết hôn năm 2015 theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 08/6/2015 vào sổ đăng ký kết hôn số 1547 quyển số 08 ngày 25/6/2015 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp.

Sau khi kết hôn, ông Quach Son H trở về nước Hoa Kỳ (USA) sinh sống, bà Phan Trúc M sinh sống tại Việt Nam. Năm 2016 ông Quach Son H về Việt Nam thăm bà Phan Trúc M, năm 2017 ông Quach Son H về Việt Nam nhưng để thăm gia đình, không thăm bà Phan Trúc M và từ đó ông Quach Son H không về Việt Nam cho đến nay. Do khoảng cách về địa lý, vợ chồng không sống chung nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, không hiểu nhau, dần dần tình cảm vợ chồng không còn. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không đem lại hạnh phúc, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Phan Trúc M yêu cầu được ly hôn ông Quach Son H.

Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Quach Son H:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân Thành phố H đã tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ số 709/UTTPDS-TA30 ngày 14/9/2023; Thông báo về việc thụ lý vụ án, ngày mở phiên họp, phiên hòa giải, phiên tòa xét xử vụ án dân sự sơ thẩm cho ông Quach Son H biết theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông Quach Son H không có văn bản phản hồi và vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Bà Phan Trúc M có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, ông Quach Son H vắng mặt không có lý do lần thứ hai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa, đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Đối với các đương sự vắng mặt, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng.

Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Trúc M và ông Quach Son H không còn tồn tại, mỗi người sinh sống một nơi, không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình, khả năng đoàn tụ không có. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phan Trúc M ly hôn ông Quach Son H; Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Trúc M yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Quach Son H, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Quach Son H đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA), nguyên đơn bà Phan Trúc M cư trú tại quận TB, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét sự vắng mặt của nguyên đơn bà Phan Trúc M và bị đơn ông Quach Son H tại phiên tòa sơ thẩm:

Nguyên đơn bà Phan Trúc M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Đối với bị đơn ông Quach Son H:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân Thành phố H đã tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ số 709/UTTPDS-TA30 ngày 14/9/2023; Thông báo về việc thụ lý vụ án, ngày mở phiên họp, phiên hòa giải, phiên tòa xét xử vụ án dân sự sơ thẩm cho ông Quach Son H biết theo quy định của pháp luật.

Ngày 21/3/2024, Tòa án nhân dân Thành phố H nhận được Công văn số 273/BTP – PLQT ngày 21/02/2024 của Bộ Tư pháp trả lời Cơ quan có thẩm quyền của nước Hoa Kỳ (USA) đã thực hiện ủy thác tư pháp bằng phương thức tống đạt cho ông Quach Son H vào ngày 26/12/2023. Tuy nhiên, ông Quach Son H không phản hồi, không cung cấp lời khai, tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

Ngày 26/6/2024, Tòa án nhân dân Thành phố H mở phiên tòa sơ thẩm lần thứ nhất; ông Quach Son H vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, ông Quach Son H vắng mặt không có lý do lần thứ hai.

Căn cứ Điều 227, Điều 228, khoản 3 Điều 474 và khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Trúc M đối với bị đơn ông Quach Son H, xét thấy:

Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan Trúc M đã cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình; Đối với bị đơn ông Quach Son H vắng mặt không có lý do nên được xem bị đơn ông Quach Son H từ bỏ nghĩa vụ chứng minh theo qui định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử căn cứ các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn bà Phan Trúc M cung cấp và Tòa án thu thập để xét xử vụ án.

Quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn ngày 08/6/2015 vào sổ đăng ký kết hôn số 1547 quyển số 08 ngày 25/6/2015 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp cho bà Phan Trúc M và ông Quach Son H; có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Trúc M và ông Quach Son H là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bà Phan Trúc M yêu cầu ly hôn ông Quach Son H với lý do sau khi kết hôn, ông Quach Son H trở về nước Hoa Kỳ (USA) sinh sống, bà Phan Trúc M sinh sống tại Việt Nam. Năm 2016 ông Quach Son H về Việt Nam thăm bà Phan Trúc M, năm 2017 ông Quach Son H về Việt Nam nhưng để thăm gia đình, không thăm bà Phan Trúc M và từ đó ông Quach Son H không về Việt Nam cho đến nay. Do khoảng cách về địa lý, vợ chồng không sống chung nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, không hiểu nhau, dần dần tình cảm vợ chồng không còn. Đối với ông Quach Son H, Tòa án đã tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp đúng quy định của pháp luật, ông Quach Son H nhận được nhưng không có phản hồi, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa bà Phan Trúc M và ông Quach Son H không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình, khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Phan Trúc M ly hôn ông Quach Son H theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Trúc M trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Trúc M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tại phiên tòa: Như nhận định nêu trên xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 40, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 474, Điều 477 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 121 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Trúc M đối với bị đơn ông Quach Son H:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Trúc M ly hôn ông Quach Son H.

    Giấy chứng nhận kết hôn ngày 08/6/2015 vào sổ đăng ký kết hôn số 1547 quyển số 08 ngày 25/6/2015 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp cho bà Phan Trúc M và ông Quach Son H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án này có hiệu lực pháp luật.

  2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Trúc M phải chịu là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003583 ngày 29/11/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.
  5. Về quyền kháng cáo Bản án:

    Bà Phan Trúc M vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

    Ông Quach Son H cư trú ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tối cao;
  • - TAND Cấp cao tại TP.H;
  • - VKSND cấp cao tại TP.H;
  • - VKSND TP.H;
  • - Cục THADS TP.H;
  • - UBND TPH (Sở Tư pháp);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Phan Trịnh Minh Đức

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 264/2024/HNGĐ-ST ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 264/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger