Bản án số 264 ngày 19/12/2023 của TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng về hình sự
Số bản án: 264
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 19/12/2023
Loại vụ/việc: Hình sự
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: 1. Tuyên bố các bị cáo Ngô Hữu H, Trần Thái Hoàng A và Nguyễn Ngọc T
phạm về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma Ty”.
1.1. Áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51 và các
Điều 38; 58 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc T 08 (tám) năm 06
(sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị bắt, tạm giam 09/012023.
1.2. Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51 và các Điều
38; 58 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Lê Hữu H 08 (tám) năm tù, thời hạn tù
tính từ ngày bị bắt, tạm giam 26/6/2023.
1.3. Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51 và các Điều
38; 58 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Trần Thái Hoàng A 08 (tám) năm tù,
thời hạn tù tính từ ngày bị bắt, tạm giam 26/6/2023
2. Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a và c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự;
khoản 2 và 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
2.1. Tịch thu tiêu hủy 01 (một) thẻ nhựa màu xanh, dạng thẻ Ngân hàng, có
dòng chữ “NGUYEN NGOC TU” (đã được niêm phong)
2.2. Tịch thu bán sung Ngân sách Nhà nước
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax, màu trắng, có sim số
0907.001.952 của bị cáo An;
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax, màu xanh, có sim số
0003123968 của bị cáo T;
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 13 Promax, màu xanh, có sim số
0795.840.979 của bị cáo H;
2.3. Giao cho Cơ quan điều tra Công an thành phố ĐL để tiếp tục điều tra,
xác minh và xử lý tang vật gồm:
- 01(một) điện thoại di động hiệu XS Max màu vàng, có sim số
00832.835.657 của Bùi Trọng Đ;
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 13 Promax, màu xanh, có sim số
037212796 của Trần Thị Bích D;
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 13 Promax, màu xanh, không gắn
sim của Võ Thị Th;
10
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone XS Max, màu vàng, có sim số
0789.488.03 của Dương Thị T;
(Theo biên bản giao, nhận tang vật ngày 23/11/2023 giữa Cơ quan Cảnh
sát điều tra Công an thành phố ĐL và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố
ĐL).
- 01(một) điện thoại Iphone 13 Promax, màu trắng, bên trong gắn sim số
0327.680.33 để tiếp tục điều tra, xác minh và xử lý theo quy định.
(Theo biên bản giao, nhận tang vật ngày 19/12/2023 giữa Cơ quan Cảnh
sát điều tra Công an thành phố ĐL và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố
ĐL).
3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng
hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Buộc Ngô Hữu H, Trần Thái Hoàng A và Nguyễn Ngọc T mỗi bị cáo phải
chịu 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên
án, các bị cáo được quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu xét xử theo thủ tục phúc
thẩm. Riêng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, có quyền
kháng cáo trong thời hạn nêu trên kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản sao
bản án
Bản án liên quan
THÔNG TIN BẢN ÁN
Bản án số 264 ngày 19/12/2023 của TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng về hình sự
Số bản án: 264
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 19/12/2023
Loại vụ/việc: Hình sự
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: 1. Tuyên bố các bị cáo Ngô Hữu H, Trần Thái Hoàng A và Nguyễn Ngọc T
phạm về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma Ty”.
1.1. Áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51 và các
Điều 38; 58 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc T 08 (tám) năm 06
(sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị bắt, tạm giam 09/012023.
1.2. Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51 và các Điều
38; 58 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Lê Hữu H 08 (tám) năm tù, thời hạn tù
tính từ ngày bị bắt, tạm giam 26/6/2023.
1.3. Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51 và các Điều
38; 58 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Trần Thái Hoàng A 08 (tám) năm tù,
thời hạn tù tính từ ngày bị bắt, tạm giam 26/6/2023
2. Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a và c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự;
khoản 2 và 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
2.1. Tịch thu tiêu hủy 01 (một) thẻ nhựa màu xanh, dạng thẻ Ngân hàng, có
dòng chữ “NGUYEN NGOC TU” (đã được niêm phong)
2.2. Tịch thu bán sung Ngân sách Nhà nước
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax, màu trắng, có sim số
0907.001.952 của bị cáo An;
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax, màu xanh, có sim số
0003123968 của bị cáo T;
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 13 Promax, màu xanh, có sim số
0795.840.979 của bị cáo H;
2.3. Giao cho Cơ quan điều tra Công an thành phố ĐL để tiếp tục điều tra,
xác minh và xử lý tang vật gồm:
- 01(một) điện thoại di động hiệu XS Max màu vàng, có sim số
00832.835.657 của Bùi Trọng Đ;
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 13 Promax, màu xanh, có sim số
037212796 của Trần Thị Bích D;
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 13 Promax, màu xanh, không gắn
sim của Võ Thị Th;
10
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone XS Max, màu vàng, có sim số
0789.488.03 của Dương Thị T;
(Theo biên bản giao, nhận tang vật ngày 23/11/2023 giữa Cơ quan Cảnh
sát điều tra Công an thành phố ĐL và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố
ĐL).
- 01(một) điện thoại Iphone 13 Promax, màu trắng, bên trong gắn sim số
0327.680.33 để tiếp tục điều tra, xác minh và xử lý theo quy định.
(Theo biên bản giao, nhận tang vật ngày 19/12/2023 giữa Cơ quan Cảnh
sát điều tra Công an thành phố ĐL và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố
ĐL).
3. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng
hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Buộc Ngô Hữu H, Trần Thái Hoàng A và Nguyễn Ngọc T mỗi bị cáo phải
chịu 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên
án, các bị cáo được quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu xét xử theo thủ tục phúc
thẩm. Riêng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, có quyền
kháng cáo trong thời hạn nêu trên kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản sao
bản án