Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 2631/2024/DS-ST

Ngày: 21-6-2024

V/v Tranh chấp về hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Hải Quỳnh Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Cao Quốc Hưng;
  2. Bà Nguyễn Hương Thủy.

Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Bích Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hải – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1704/2023/TLST- DS ngày 27 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2551/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 3512/2024/QĐST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam)

    Địa chỉ: Số I đường P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lâm Thị Thùy D – Địa chỉ liên lạc: Phòng số D, Tòa nhà số G đường T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)

  • - Bị đơn Lê Ngọc H

    Địa chỉ: 1 Đường A, Khu phố B, P. T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) trình bày ngày 16/02/2023 Công ty T (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty) ký Hợp đồng tín dụng số: 4306621 (gọi tắt là HĐTD) về việc cấp tín dụng cho ông Lê Ngọc H với khoản vay trị giá 21.540.000 đồng, lãi suất 58%/năm. Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong HĐTD cho ông H, số tiền giải ngân được Công ty chuyển vào tài khoản cá nhân của ông H. Theo HĐTD, ông H có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán là trả góp hàng tháng với số tiền là 1.533.201 đồng trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 10/03/2023 đến ngày 10/02/2025 cho Công ty. Kể từ ngày được giải ngân đến nay ông H chỉ mới thanh toán trả góp cho Công ty được 1 kỳ với tổng số tiền đã thanh toán là 2.299.000 đồng. Ngày 10/03/2023 là ngày thanh toán cuối cùng, từ ngày 11/03/2023 đến nay ông H không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo HĐTD đã ký kết với Công ty. Công ty đã liên hệ nhắc nợ qua điện thoại rất nhiều lần để yêu cầu ông H thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo HĐTD. Đồng thời, Công ty cũng đã gửi thư đề nghị thanh toán để thông báo trực tiếp cho ông H biết về việc đã quá hạn thanh toán. Tuy nhiên, ông H vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo HĐTD cho phía Công ty. Do đã gởi thông báo nhắc nợ nhưng ông H vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo HĐTD cho phía Công ty. Ngày 22/9/2023, Công ty K yêu cầu tòa án giải quyết tuyên buộc ông H thanh toán cho Công ty tổng số tiền tạm tính đến ngày 24/8/2023 là 26.136.705đồng.

Tại phiên tòa sơ thẩm, Bị đơn vắng mặt. Bà Lâm Thị Thùy D trình bày nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 21/6/2024), nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông H thanh toán tổng cộng 38.329.533đồng trong đó tiền nợ gốc chưa thanh toán là 20.759.030đồng, tiền lãi trong hạn là 11.788.119đồng và tiền lãi quá hạn 5.006.634đồng, tiền lãi do chậm thanh toán lãi là 775.750đồng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật; xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền, tư cách đương sự, thu thập chứng cứ, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng đúng quy định pháp luật nhưng có vi phạm về thời hạn giải quyết vụ án; về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Công ty T (Việt Nam) – là tổ chức tín dụng - khởi kiện ông Lê Ngọc H do vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng số 4306621 ngày đề nghị vay 15/02/2023 (ký ngày 16/02/2023); tại thời điểm nộp đơn khởi kiện, ông H cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đây là vụ án “Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Bị đơn đã được Toà án tống đạt hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

[2.1] Công ty T (Việt Nam) khởi kiện yêu cầu ông H thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc do vi phạm thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng số 4306621 ngày đề nghị vay 15/02/2023 (ký ngày 16/02/2023) là 20.759.030đồng. Công ty khởi kiện ông H, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông H đến Tòa để tham gia tố tụng, giải quyết vụ án nhưng ông H vẫn không đến. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ tài liệu chứng cứ do Công ty giao nộp, Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015 về Nghĩa vụ trả nợ của bên vay, chấp nhận yêu cầu khởi kiện này của Công ty.

[2.2] Tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng số 4306621 ngày đề nghị vay 15/02/2023 (ký ngày 16/02/2023), ông HCông ty T1 “Lãi suất theo năm 58%/năm (một năm 365 ngày)” và “Tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn sẽ được tính theo công thức sau: 150% x (Lãi Suất tại thời điểm chuyển nợ quá hạn) x (dư nợ gốc quá hạn) x (số ngày trễ hạn/365). Trong đó, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn là 150% x (Lãi Suất tại thời điểm chuyển nợ quá hạn), hoặc thấp hơn tùy theo quyết định của MAFC theo từng thời điểm. Tiền lãi chậm trả sẽ được tính theo công thức sau: 10% x (số dư lãi chậm trả) x (số ngày trễ hạn/365); trong đó, lãi suất chậm trả là 10%/năm hoặc thấp hơn tùy theo quyết định của MAFC theo từng thời điểm”. Đối chiếu thỏa thuận của các bên với B kê tính lãi do Công ty giao nộp và Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 91 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Công ty về việc buộc ông H phải trả cho Công ty tiền lãi cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, tạm tính đến ngày 21/6/2024 tiền lãi trong hạn là 11.788.119đồng và tiền lãi quá hạn 5.006.634đồng, tiền lãi do chậm thanh toán lãi là 775.750đồng.

Từ [2.1] và [2.2], tính đến ngày 21/6/2024, ông H phải thanh toán cho Công ty T2 là 38.329.533 đồng

[3] Về án phí Dân sự sơ thẩm: do yêu cầu khởi kiện của Công ty được Hội đồng xét xử chấp nhận nên ông H phải chịu án phí dân sự: 38.329.533đồng x 5% = 1.916.477đồng; Công ty không phải chịu án phí, trả lại cho Công ty số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[6] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức được Hội đồng xét xử chấp nhận như nhận định trên

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92 và Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 357, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
  • - Điều 4, Điều 91 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014;
  • - Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
  • - Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam):
    1. Buộc ông Lê Ngọc H thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T (Việt Nam) số tiền nợ gốc là 20.759.030đ (Hai mươi triệu, bảy trăm năm mươi chín ngàn, không trăm ba mươi đồng), tính đến ngày 21/6/2024 tiền lãi trong hạn là 11.788.119đ (Mười một triệu, bảy trăm tám mươi tám ngàn, một trăm mười chín đồng) và tiền lãi quá hạn 5.006.634đ (Năm triệu, không trăm lẻ sáu ngàn, sáu trăm ba mươi bốn đồng), tiền lãi do chậm thanh toán lãi là 775.750đ (Bảy trăm bảy mươi lăm ngàn, bảy trăm năm mươi đồng) của Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng số 4306621 ngày đề nghị vay 15/02/2023 (ký ngày 16/02/2023); tổng cộng tính đến ngày 21/6/2024 là 38.329.533đ (Ba mươi tám triệu, ba trăm hai mươi chín ngàn, năm trăm ba mươi ba đồng).
    2. Buộc ông Lê Ngọc H có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 22/6/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Công ty T (Việt Nam) theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại của Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng số 4306621 ngày đề nghị vay 15/02/2023 (ký ngày 16/02/2023) nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
    3. Thi hành ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Việc thanh toán do ông Lê Ngọc HCông ty T (Việt Nam) tự thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Ngọc H phải chịu án phí là 1.916.477đ (Một triệu, chín trăm mười sáu ngàn, bốn trăm bảy mươi bảy đồng). Trả lại cho Công ty T (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 653.418đ (Sáu trăm năm mươi ba ngàn, bốn trăm mười tám đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0006128 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Công ty T (Việt Nam) được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa tuyên án; ông Lê Ngọc H được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án. Viện kiểm dân nhân dân có quyền kháng nghị Bản án theo quy định pháp luật.
  4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân TPHCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TPHCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Thủ Đức;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lưu Hải Quỳnh Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 2631/2024/DS-ST ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 2631/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của Công ty M khởi kiện ông Lê Ngọc H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger