TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 260/2024/DS-ST
Ngày 21 - 8 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển.
Bà Phạm Thị Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 349/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 274/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ng, sinh năm 1980; địa chỉ cư trú: Ấp R, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Lê Thị Ng trình bày: Do có mối quan hệ quen biết nên từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2024 tôi có cho ông Nguyễn Văn H mượn 04 lần bằng hình thức chuyển khoản và trực tiếp với tổng số tiền là 10.500.000 đồng. Ông H hứa hẹn vài ngày sau sẽ trả, tuy nhiên ông H không thực hiện dù bà yêu cầu trả nợ nhiều lần. Nay bà yêu cầu ông H trả số tiền 10.500.000 đồng.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản hợp lệ cho ông Nguyễn Văn H nhưng ông H không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Ng, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Ng, thấy rằng: Ông H đã nhận được Thông báo của Tòa án về nội dung bà Ng khởi kiện, cũng như đã được tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ và tài liệu chứng cứ bà Ng cung cấp nhưng không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Ng. Tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do ông H không phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Ng nên khẳng định việc ông H có nợ bà Ng số tiền 10.500.000 đồng nhưng sau đó không trả là có thật. Việc ông H không trả nợ làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bà Ng nên buộc ông H có nghĩa vụ trả cho bà Ng số tiền trên là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của bà Ng được chấp nhận nên ông H phải chịu 5% tương ứng với số tiền phải trả cho bà Ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Ng. Buộc ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Ng 10.500.000 đồng (mười triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Ng cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng ông H phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn H phải chịu là 525.000 đồng (năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
- Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Ng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0001264 ngày 27/5/2024 của Chi cục thi hành án huyện Đâm Dơi.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6a, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Ng có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông H có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |
3
Bản án số 260/2024/DS-ST ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 260/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa
