|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 26/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25-6-2024
V/v: Ly hôn, giải quyết về con chung khi
ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Phiếu.
- Ông Bùi Khắc Thái.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần– Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 34/2024/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc: “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị N, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn Th, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Hoàng Cao C, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Các đương sự vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 02 năm 2024, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn Chị Đinh Thị N trình bày:
Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Chị và Anh Hoàng Cao C kết hôn năm 2013, trên cơ sở tự nguyện, có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Sau khi cưới anh chị sinh sống tại Thôn H, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình cùng gia đình anh C. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong mọi mặt của cuộc sống. Hiện tại anh chị đã ly thân, không ai quan tâm đến ai về mọi mặt. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ, vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Anh Hoàng Cao C để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Chị xác định chị và Anh Hoàng Cao C có 02 con chung là các cháu Hoàng Trung Hsinh ngày 18/10/2013, Hoàng Thu Hsinh ngày 04/10/2017. Hiện cả hai cháu đang ở với anh C. Sau khi Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh C chị đồng ý cho anh C tiếp tục nuôi cả hai cháu.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Anh Hoàng Cao C: Anh xác định thời điểm kết hôn và chung sống như chị Ntrình bày là đúng. Tuy nhiên theo anh C cuối năm 2023 khi hai vợ chồng đi làm ăn về thì chị Ncó biểu hiện lạnh nhạt với anh, suốt ngày cầm điện thoại nên anh có tức giận đập điện thoại của chị Nvì vậy chị Nđã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở từ ngày 25/12/2023 cho đến nay. Nay chị Nxin ly hôn với anh thì anh cũng hoàn toàn nhất trí. Về con chung: Anh xác định anh và chị Ncó 02 con chung là các cháu Hoàng Trung Hsinh ngày 18/10/2013, Hoàng Thu Hsinh ngày 04/10/2017. Hiện cả hai cháu đang ở với anh. Nếu ly hôn với chị Nanh có nguyện vọng được tiếp tục nuôi cả hai cháu, anh không yêu cầu chị Ncấp dưỡng nuôi con chung.
Ý kiến cháu Hoàng Trung Hvà Hoàng Thu Huyền: Các cháu xác định hiện đang ở với bố và ông bà nội, cả hai cháu đều có nguyện vọng tiếp tục ở với anh C để các cháu ổn định cuộc sống và học tập.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện N đã tiến hành giải quyết theo quy định. Do bị đơn không đến tham gia các phiên hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, vì vậy vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú tại xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.
- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Đinh Thị N. Xử ly hôn giữa Chị Đinh Thị N và Anh Hoàng Cao C.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao các cháu Hoàng Trung Hsinh ngày 18/10/2013, Hoàng Thu Hsinh ngày 04/10/2017. Hiện cả hai cháu đang ở với Cường cho anh C tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và tự lập. Chị Đinh Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C.
- Về án phí ly hôn: Chị Đinh Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:
[2.1]. Về hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa chị Nvà anh C là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống hạnh phúc được với nhau thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt, chỉ vì những mâu thuẫn nhỏ nhặt nhưng cả hai bên đều không có biện pháp dung hòa và cải thiện tình cảm vợ chồng, hai bên đã ly thân, không quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nvới anh C là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về nuôi con chung:
Chị Nvà anh C có 02 con chung là các cháu Hoàng Trung Hsinh ngày 18/10/2013, Hoàng Thu Hsinh ngày 04/10/2017. Hiện cả hai cháu đang ở với Cường. Nguyện vọng của anh C xin được tiếp tục nuôi cả hai cháu, chị Ncũng đồng ý cho anh C nuôi con, cả hai cháu đều xin ở với anh C. Hội đồng xét xử xét thấy: Anh C khỏe mạnh, có thu nhập, các cháu đang ở với anh C ổn định lại có bố mẹ anh C hỗ trợ trong việc chăm sóc các cháu. Vì vậy để đảm bảo sự ổn định cho các cháu cũng như nguyện vọng của các bên nên tiếp tục giao cháu Hải và cháu Huyền cho anh C tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh C không có yêu cầu nên không đặt ra việc xem xét giải quyết trong vụ án này.
[2.3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.4]. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Thị N phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
- Về hôn nhân: Cho Chị Đinh Thị N ly hôn với Anh Hoàng Cao C.
- Về nuôi con chung: Giao các cháu Hoàng Trung Hsinh ngày 18/10/2013, Hoàng Thu Hsinh ngày 04/10/2017, hiện cả hai cháu đang ở với C, cho anh C tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Chị Đinh Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Thị N phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nđã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001158 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
|
Nơi nhận:
|
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà (đã ký) Nguyễn Thị Hương Quỳnh |
Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST ngày 25/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH về ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn
- Số bản án: 26/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bản án số 26
