Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

Bản án số: 26/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25/4/2024

V/v: Ly hôn, nuôi con chung

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Công

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Viết Sáu
  2. Ông Đỗ Văn Hòa

Thư ký phiên toà: Ông Biện Anh Huy, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Nhã Uyên, Kiểm sát viên.

Vào lúc 08 giờ 00 phút, ngày 25 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 647/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023, về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 154/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1988.

Trú tại: Thôn X, xã P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm: 1982.

Trú tại: Thôn X, xã P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên tòa có mặt bà T, ông A có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Lê Thị Bích T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Văn A tự nguyện tìm hiểu, quen biết nhau và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 02/12/2013 của UBND xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Lê Thị Bích T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Lê Thị Bích T được ly hôn với ông Nguyễn Văn A.

-Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thanh P, sinh ngày 05/9/2014, giới tính nam, Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 11/3/2018, giới tính nam và Nguyễn Ngọc Khánh S, sinh ngày 22/12/2020, giới tính nữ. Bà Lê Thị Bích T yêu cầu được nuôi con Nguyễn Thanh P, Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Ngọc Khánh S, không yêu cầu ông Nguyễn Văn A cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết.

-Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu tòa giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 01/02/2024 của Nguyễn Thanh P thể hiện P có nguyện vọng được ở với mẹ là bà Lê Thị Bích T.

Theo bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án và tại đơn yêu cầu xét xử vắng mặt ngày 09/4/2024, bị đơn ông Nguyễn Văn A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Văn A tự nguyện tìm hiểu, quen biết nhau và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 02/12/2013 của UBND xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Tuy nhiên vì cuộc sống của 03 đứa con, ông Nguyễn Văn A không đồng ý ly hôn với bà Lê Thị Bích T.

-Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thanh P, sinh ngày 05/9/2014, giới tính nam, Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 11/3/2018, giới tính nam và Nguyễn Ngọc Khánh S, sinh ngày 22/12/2020, giới tính nữ. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn, ông Nguyễn Văn A đồng ý giao 03 con Nguyễn Thanh P, Nguyễn Thanh T1, và Nguyễn Ngọc Khánh S cho bà Lê Thị Bích T nuôi dưỡng và ông A không cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết.

-Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương sự đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Lê Thị Bích T, bà Lê Thị Bích T được ly hôn ông Nguyễn Văn A, giao con chung Nguyễn Thanh P, Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Ngọc Khánh S cho bà Lê Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng và ông Nguyễn Văn A không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bà Lê Thị Bích T. Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bị đơn ông Nguyễn Văn A cư trú tại thôn X, xã P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.

[2] Ông Nguyễn Văn A có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt. Tòa án căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận đơn của ông A và xét xử vắng mặt ông A theo quy định của pháp luật.

[3] Xét yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Bích T, Hội đồng xét xử nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Văn A là hợp pháp, bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Văn A đã được Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận kết hôn 78 ngày 02/12/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Lê Thị Bích T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn A. Bị đơn ông Nguyễn Văn A cũng thừa nhận là sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nhưng vì cuộc sống của 03 đứa con, ông Nguyễn Văn A không đồng ý ly hôn với bà Lê Thị Bích T.

Tuy nhiên căn cứ vào lời khai của các đương sự tại bản tự khai, tại biên bản hòa giải không thành ngày 28/3/2024 và các tài liệu, chứng khác có tại hồ sơ vụ án, đủ cơ sở khẳng định quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Văn A đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 19 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Bích T.

[4] Về con chung: Bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Văn A có 03 con chung là Nguyễn Thanh P, sinh ngày 05/9/2014, giới tính nam, Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 11/3/2018, giới tính nam và Nguyễn Ngọc Khánh S, sinh ngày 22/12/2020, giới tính nữ. Bà Lê Thị Bích T yêu cầu được nuôi con Nguyễn Thanh P, Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Ngọc Khánh S, không yêu cầu ông Nguyễn Văn A cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy bà T có đủ khả năng nuôi dưỡng các con, ông A cũng đồng ý giao 03 con cho bà T nuôi dưỡng và việc giao các con chung Nguyễn Thanh P, Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Ngọc Khánh S cho bà Lê Thị Bích T nuôi dưỡng cũng phù hợp với nguyện vọng của con Nguyễn Thanh P đồng ý ở với mẹ theo bản tự khai ngày 01/02/2024 của Nguyễn Thanh P. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao các con chung Nguyễn Thanh P, Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Ngọc Khánh S cho bà Lê Thị Bích T nuôi dưỡng.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Văn A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[6] Về án phí: Bà Lê Thị Bích T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì những lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

1/Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 262 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Luật thi hành án dân sự.

2/ Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Bích T. Bà Lê Thị Bích T được ly hôn ông Nguyễn Văn A.

-Về con chung: Bà Lê Thị Bích T được quyền nuôi các con Nguyễn Thanh P, sinh ngày 05/9/2014, giới tính nam, Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 11/3/2018, giới tính nam và Nguyễn Ngọc Khánh S, sinh ngày 22/12/2020, giới tính nữ. Ông Nguyễn Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Văn A đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn. Không ai được quyền ngăn cản việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.

-Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Bích T và ông Nguyễn Văn A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

-Về án phí: Bà Lê Thị Bích T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001099 ngày 20/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết. Bà Lê Thị Bích T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình.

Án xử sơ thẩm công khai, bà Lê Thị Bích T có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Văn A vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận :

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP Phan Thiết;
  • - UBND xã Hàm Phú;
  • - THA dân sự TP Phan Thiết;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 26/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger