| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 26/2024/HNGĐ-ST Ngày: 21-5-2024 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Phương.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hà Thị Dung
Ông Đinh Thanh Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Bích Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Kim Loan– Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 5 năm 2024, tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 về ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2024/QĐXX-ST ngày 06 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1995;
HKTT: Xóm T, xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An;
Hiện đang cư trú: Markische Allee 78/12681 Berlin – G; Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1995;
HKTT: Tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên;
Hiện đang cư trú: Markische Allee 78/12681 Berlin – G; Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn, bản tự khai nguyên đơn anh Phạm Văn P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn năm 2019 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Đ tại Cộng hòa Liên bang Đ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do trong quá trình chung sống, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm, không thể hòa hợp, giữa vợ chồng không có tiếng nói chung, vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh xác định vợ chồng không còn tình cảm, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thu H.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm J, sinh ngày 18/11/2021, anh yêu cầu được nuôi con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai bị đơn chị Nguyễn Thị Thu H xác định:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Văn P kết hôn năm 2019 hoàn toàn tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Đ tại Cộng hòa Liên bang Đ. Trong quá trình chung sống, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm, không thể hòa hợp, giữa vợ chồng không có tiếng nói chung, vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh P yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị, chị nhất trí ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm J, sinh ngày 18/11/2021, anh P đề nghị được nuôi con chung, chị nhất trí.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P không yêu cầu, chị nhất trí
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án. Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn P, cho anh P được ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H. Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Phạm J, sinh ngày 18/11/2021 cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: chấp nhận yêu cầu của anh P, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị H cho đến khi có yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. Anh P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Phạm Văn P là nguyên đơn có hộ khẩu thường trú: Xóm T, xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An; Hiện đang cư trú: Markische A B - G. Đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ của anh P đều có chứng thực của Đ tại Cộng hòa Liên bang Đ. Do vậy, có đủ cơ sở xác định, nội dung các văn bản của anh Phạm Văn P nộp gửi cho Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam là đúng ý chí, nguyện vọng của anh P. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1995 là bị đơn có hộ khẩu thường trú tại Tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; Hiện đang cư trú: M; Quá trình giải quyết chị H đã được tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng của Tòa án. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 37 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Anh P và chị H đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, căn cứ Điều 228 và khoản 5 Điều 477 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2].Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Thu H trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại tại Đ tại Cộng hòa Liên bang Đ là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, theo anh P trình bày: Do trong quá trình chung sống, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm, không thể hòa hợp, giữa vợ chồng không có tiếng nói chung, vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh xác định không thể tiếp tục duy trì cuộc hôn nhân này được vì tình cảm vợ chồng không còn, nên anh xin được ly hôn với chị H. Chị H nhất trí ly hôn. Thấy rằng, anh P và chị H đã sống ly thân, mâu thuẫn giữa anh P và chị H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phạm Văn P, cho anh P được ly hôn với chị H là phù hợp thực tế và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam.
[2.2]. Về con chung: Anh P và chị H có 01 con chung là Phạm J, sinh ngày 18/11/2021, anh P yêu cầu được nuôi con chung, chị H nhất trí. Xét thấy, Anh P và chị H đều nhất trí giao con chung là Phạm J, sinh ngày 18/11/2021 cho Anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu của anh P về con chung.
[2.3]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con, do đó tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho chị H.
[2.4]. Về tài sản chung, nợ chung: Anh P, chị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết về tài sản chung, nợ chung. Các bên đương sự cũng có quyền khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác khi có đủ căn cứ và có yêu cầu.
[2.5]. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh P phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.
[2.6]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 273 và Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên là có căn cứ, cần chấp nhận.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 28; 37; khoản 2 Điều 38; Điều 39; Điều 147; Điều 207; Điều 273; Khoản 1 Điều 228 và khoản 5 Điều 477 và Điều 479 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 127 Luật hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Phạm Văn P đối với chị Nguyễn Thị Thu H.
1. Về hôn nhân: Cho anh Phạm Văn P được ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Về con chung: Giao con chung là Phạm J, sinh ngày 18/11/2021cho anh Phạm Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung của anh, chị đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị Thu H (do anh P không yêu cầu), cho đến khi có sự thay đổi khác.
4. Tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Án phí: Anh Phạm Văn P phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí ly hôn đã nộp, biên lai số 0000165 ngày 16/4/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Anh Phạm Văn P, chị Nguyễn Thị Thu H được quyền kháng cáo bản án trong hạn một tháng kể từ ngày nhận được bản sao bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Lê Thị Hồng Phương |
Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST ngày 21/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN về ly hôn
- Số bản án: 26/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: PHẠM VĂN P VÀ NGUYỄN THỊ THU H
