|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Bản án số: 26/2025/HNGĐ -ST
Ngày 27/02/2025.
V/v tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Thanh Tồn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Văn Phước;
- Bà Dương Thị Tú Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 362/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QÐST- HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/QÐST-HNGĐ ngày 07/02/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Từ Thị Â, sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968; Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Bà Â có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt lần 2 tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Từ Thị Â có lời khai trình bày: Bà với ông Nguyễn Văn T làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 1989, còn ngày tháng thì không nhớ, không có đăng ký kết hôn, đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, ông và bà sinh được 02 người con tên Nguyễn Thị D, sinh ngày 22/3/1990 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 12/01/1999, hiện đã thành niên. Về tài sản chung, nợ chung bà và ông không có tài sản chung, nợ chung. Nguyên nhân mâu thuẫn do trong quá trình chung sống xảy ra bất đồng ý kiến, đến khoản tháng 01 năm 2017 thì và với ông T không còn sống chung với nhau cho đến nay. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn T, về con chung đã thành niên, sống tự lập được nên bà không yêu cầu toà án giải quyết; về tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt mặc dù được Tòa án nhân dân huyện Phước Long triệu tập hợp lệ nhiều lần nên không có lời khai.
Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành quy định của khoản 15, 16 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
- + Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, tuyên bố không công nhận bà Từ Thị Â và ông Nguyễn Văn T là vợ chồng.
- + Về con chung: Bà Â với ông T có 02 người con tên Nguyễn Thị D, sinh ngày 22/3/1990 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 12/01/1999, đã thành niên, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
- + Về tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề nghị không đặt ra xem xét giải quyết.
- + Về án phí: Bà Từ Thị Â phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Từ Thị Â kiện ông Nguyễn Văn T về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Â có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt lần 2 tại phiên toà nên việc xét xử vắng mặt bà Â, ông T là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Bà Từ Thị Â có lời khai xác định, bà và ông T làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 1989, còn ngày tháng thì không nhớ, không có đăng ký kết hôn và đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng”. Nay bà Â có đơn yêu cầu ly hôn với ông T. Hội đồng xét xử thấy rằng, theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Â với ông T không được pháp luật thừa nhận, vì vậy Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân huyện Phước Long căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Â, tuyên bố không công nhận bà Từ Thị Â và ông Nguyễn Văn T có quan hệ vợ chồng.
[3] Về con chung: Theo lời khai của bà Â thì bà và ông T có 02 người con tên Nguyễn Thị D, sinh ngày 22/3/1990 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 12/01/1999; hiện đã thành niên, sống tự lập được; bà Â không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của bà Â thì bà và ông T không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ ông, bà; bà Â không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về án phí xét xử hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Từ Thị Â phải chịu theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Từ Thị Â. Tuyên bố không công nhận bà Từ Thị Â và ông Nguyễn Văn T có quan hệ vợ chồng.
- Về con chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: buộc bà Từ Thị Â phải nộp số tiền 300.000 đồng, bà Â đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007226 ngày 25 tháng 11 năm 2024 được chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. Ông Nguyễn Văn T không phải nộp án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm dân sự công khai vắng mặt các đương sự, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |
|
|
Quách Thanh Tồn |
Bản án số 26/2025/HNGĐ -ST ngày 27/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 26/2025/HNGĐ -ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Âu yêu cầu ly hôn với anh Tính
