Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH LONG AN

Bản án số: 26/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 22-10-2024

V/v: “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Phùng Thị Cẩm Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Bà Nguyễn Thị Thủy
  • 2. Bà Kiều Thị Kim Dung

- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Huỳnh Nhã Mi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

Ngày 22 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024.

Nguyên đơn: ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1988.

Địa chỉ cư trú: R G H, Cộng Hòa Liên Bang Đ.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bảo T, sinh năm: 1989.

Địa chỉ hộ khẩu thường trú: số A, đường H, Phường B, thành phố T, Long An.

(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện và Bản tự khai ngày 26/4/2024, nguyên đơn ông Nguyễn Đức V trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị Bảo T xác lập quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại T2 tại Frankfurt am M, Cộng Hòa Liên Bang Đ Giấy chứng nhận kết hôn số 115 ngày 13/6/2019. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng đến năm 2023 vợ chồng ông bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm nên vợ chồng ông thường xuyên gây gổ, cãi nhau. Giữa ông và bà T đã sống ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay, cả hai người đều không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Bảo T.

- Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: ông xác định không có.

2

Theo đơn trình bày ý kiến về việc ly hôn ngày 04/9/2024, bị đơn bà Nguyễn Thị Bảo T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bảo T thống nhất với lời trình bày của ông Nguyễn Đức V về quá trình hôn nhân. Sau một thời gian cùng chung sống, bà T và ông V thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và không tìm được tiếng nói chung. Bà T nhận thấy giữa bà và ông V đã không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục. Nay ông Nguyễn Đức V có yêu cầu ly hôn thì bà đồng ý.

- Về con chung: Bà xác định không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà xác định không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Ông Nguyễn Đức V hiện đang cư trú tại R G H, C Liên Bang Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Bảo T hộ khẩu thường trú tại Phường B, thành phố T, Long An. Căn cứ Điều 28, Điều 37 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Long An thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn ông Nguyễn Đức V và bị đơn bà Nguyễn Thị Bảo T đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xét xử vắng mặt ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Bảo T.

[2] Về nội dung: Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 115 ngày 13/6/2019 do tại T2 tại Frankfurt am M, Cộng Hòa Liên Bang Đ cấp thì ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Bảo T là vợ chồng hợp pháp. Quá trình chung sống với nhau thời gian đầu thì vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng sau đó thì ông V và bà T bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Giữa ông V và bà T hiện đã không còn tình cảm, cả hai không còn quan tâm chăm sóc nhau. Ông V và bà T đã sống ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay, hiện tại ông V đang sinh sống tại Việt Nam, còn bà T thì đã sang Cộng Hòa Liên Bang Đ sinh sống và làm việc. Đối với yêu cầu xin ly hôn của ông V thì bà T đồng ý. Xét thấy, hôn nhân của ông V và bà T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Đức V.

[2.1] Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Bảo T xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.2] Từ những phân tích trên: Xét thấy, yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức V là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về án phí sơ thẩm: ông Nguyễn Đức V phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

3

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 39, Điều 147, Điều 153, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức V.
    1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Đức V được ly hôn với bà Nguyễn Thị Bảo T
    2. Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thị Bảo T xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  2. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Đức V phải chịu 300.000 đồng án phí, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông V đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu số 0000132 ngày 07/10/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Long An.
  3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho ông Nguyễn Đức V và 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho bà Nguyễn Thị Bảo T theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa./.

Nơi nhận:

  • - TAND CC tại TP Hồ Chí Minh;
  • - VKSND tỉnh Long An;
  • - Cục THADS tỉnh Long An;
  • - Ủy ban nhân dân thành phố Tân An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT; hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phùng Thị Cẩm Hồng

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST ngày 22/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN về ly hôn

  • Số bản án: 26/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger