|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 26/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 09/5/2024
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Sơn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đăng Thường
Bà Nguyễn Thị Thu Phương
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 09/5/2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32A/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024, về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/4/2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Phan Tiến Q, sinh năm 1964; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Đ, ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1967; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Đ, ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các văn bản có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Phan Tiến Q trình bày.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tiến Q và bà Phan Thị H chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Sông Bé (cũ) vào năm 1986. Quá trình chung sống, lức đầu vợ chồng sống hạnh phúc. Tuy nhiên, thời gian gần đây vợ chồng có nhiều mâu thuẫn xảy ra, bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Nay ông Phan Tiến Q khởi kiện yêu cầu xin được ly hôn với bà Phan Thị H.
Về con chung: Quá trình chung sống có 03 con chung. Tuy nhiên, do các con đều đã trưởng thành trên 18 tuổi, nên ông Q không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bận công việc nên ông Phan Tiến Q xin vắng mặt tại phiên tòa.
Ngoài ra, ông Phan Tiến Q không yêu cầu gì thêm.
Đối với bị đơn bà Phan Thị H, tai các văn bản có trong hồ sơ vụ án trình bày:
Về thời gian kết hôn, chung sống thì bà Phan Thị H đồng ý như lời trình bày của ông Q. Trước đây cuộc sống vợ chồng hạnh phúc.Tuy nhiên, thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn bà Phan Thị H cho rằng do ông Phan Tiến Q không chung thủy. Từ đó, cuộc sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã nhau, có lúc có xảy ra xô xát giữa vợ chồng.
Về việc nuôi con chung thì bà Phan Thị H không có ý kiến gì do các con đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Phan Thị H xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử là đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có đơn xin vắng, do đó đề nghị Tòa án giải quyết vụ việc vắng mặt theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về giải quyết vụ án: Việc kết hôn, chung sống giữa ông Phan Tiến Q và bà Phan Thị H là hợp pháp. Qúa trình chung sống ông Q xác định không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên xin ly hôn với bà Phan Thị H. Trong khi đó bà Phan Thị H cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Phan Tiến Q. Kết quả xác minh của Tòa án thể hiện giữa ông Q và bà H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị chấp nhận cho ông Q được ly hôn với bà Phan Thị H.
Về con chung: Do các con đã trưởng thành trên 18 tuổi nên đề nghị không giải quyết việc nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết do các đương sự không yêu cầu.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ý kiến của Kiểm sát viên và đương sự;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án Hôn nhân gia đình về “Ly hôn” do nguyên đơn ông Phan Tiến Q thực hiện quyền khởi kiện. Do bị đơn bà Phan Thị H có nơi cư trú tại Đ, ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Đối với ông Phan Tiến Q và bà Phan Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo luật định.
[2] Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Ông Phan Tiến Q và bà Phan Thị H tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Sông Bé (cũ) vào năm 1986. Xét thấy, đây là hôn nhân hợp pháp tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình sống ông Q xác định hôn nhân không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, tính tình trái ngược, do đó mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng. Quá trình giải quyết vụ án, bà Phan Thị H thừa nhận vợ chồng mâu thuẫn và đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Q. Đồng thời, bà H xin vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập để tham gia các phiên hòa giải và phiên tòa nhưng không đến, điều đó thể hiện bà H không còn thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Qua xác minh, được chính quyền địa phương cung cấp giữa ông Q và bà H có nhiều mâu thuẫn xảy ra, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Nay ông Phan Tiến Q xác định tình cảm vợ chồng đã hết, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên xử cho ông Phan Tiến Q được ly hôn với bà Phan Thị H là phù hợp và có căn cứ.
Về con chung: Không xem xét giải quyết do các con đã trưởng thành trên 18 tuổi, các đương sự không yêu cầu.
Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không yêu cầu
[3] Về quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
[4] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Phan Tiến Q phải chịu theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH.
- Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng các điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho ông Phan Tiến Q được ly hôn với bà Phan Thị H.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Phan Tiến Q phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0010013 ngày 15/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo luật định.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:
|
Lê Văn Sơn |
Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn
- Số bản án: 26/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quốc - Hợi ly hôn
