Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số: 26/2025/HS-ST

Ngày 27/02/2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Ông Trần Hữu Vinh
  • Thẩm phán: Ông Trần Minh Long
  • Các Hội thẩm nhân dân:Ông Đoàn Ngọc Đăng
  • Ông Nguyễn Mạnh Long
  • Ông Huỳnh Hưng
  • Thư ký phiên tòa: Ông Phan Hồng Lĩnh - Thư ký TAND TP. Đà Nẵng.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
  • Ông Nguyễn Sơn - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng mở phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 170/2024/TLST-HS ngày 29 tháng 11 năm 2024 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 02 năm 2025 đối với bị cáo:

NGUYỄN HỒNG Đ (Tên gọi khác: Không), sinh ngày 15/6/1990 tại thành phố Đà Nẵng; nơi cư trú: Thôn B, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng; nghề nghiệp: Tự do; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; con ông: Chưa xác định, con bà: Nguyễn Thị S. Có vợ là Lê Thị Hồng T và 01 con sinh năm 2021; tiền án, tiền sự: Chưa;

Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 21/12/2023, hiện đang bị tạm giam. Có mặt tại phiên tòa.

* Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Hồng Đ: Luật sư Nguyễn Hữu N và Luật sư Phạm Thị Thu H - Công ty L14 Chi nhánh Đ4, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Đ; Có mặt.

* Bị hại: Công ty Cổ phần D4; Địa chỉ: B P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thiên T1, sinh năm 1954; Nơi cư trú: D N, tổ A, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng; Có mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Trà Thị Uyên T2, sinh năm 1983; Nơi cư trú: K H, phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng;
  2. Ông Nguyễn Đức G, sinh năm 1989; Nơi cư trú: F L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  3. Bà Trần Thị Thùy D, sinh năm 1995; Nơi cư trú: A Thanh Hóa, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  4. Bà Mai Tuyết N1, sinh năm 1984; Nơi cư trú: C T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  5. Ông Lê Anh D1, sinh năm 1970; Nơi cư trú: A Ông Í, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  6. Bà Phan Thị Bích H1, sinh năm 1980; Nơi cư trú: A T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  7. Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1960; Nơi cư trú: C đường C, tổ D, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  8. Bà Mai Thị Hồng H2, sinh năm 1975; Nơi cư trú: F T, tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  9. Bà Phạm Thị Bích H3, sinh năm 1986; Nơi cư trú: D N, tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  10. Bà Hoàng Thị T4, sinh năm 1995; Nơi cư trú: I Đ, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  11. Bà Nguyễn Thị Phương M, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Tổ A, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng;
  12. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bằng L, sinh năm 1993; Nơi cư trú: I N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;

  13. Ông Lê Quang T5, sinh năm 1974; Nơi cư trú: A B, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng;
  14. Bà Nguyễn Thị Thanh L1, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Tổ B, thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  15. Bà Nguyễn Thị H4, sinh năm 1967; Nơi cư trú: D Ông Í, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  16. Bà Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn L, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  17. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1973; Nơi cư trú: B L, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  18. Bà Trần Thị Thanh D2, sinh năm 1973; Nơi cư trú: C Ỷ, tổ A, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  19. Bà Văn Thị T6, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  20. Bà Đinh Ngọc H5, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  21. Bà Nguyễn Thị Thu H6, sinh năm 1975; Nơi cư trú: H P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  22. Bà Phạm Thị H7, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn L, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  23. Ông Nguyễn Thanh T7, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  24. Bà Đỗ Thị Phương T8, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Tổ A, thôn Y, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  25. Bà Thái Thị B1, sinh năm 1981; Nơi cư trú: B L, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  26. Bà Lê Thị Thanh H8, sinh năm 1975; Nơi cư trú: E A, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng;
  27. Bà Nguyễn Thị Thanh H9, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Tổ B, phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng;
  28. Bà Dương Thị Thùy T9, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  29. Ông Nguyễn Song H10, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Tổ D, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  30. Ông Phạm Minh T10, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Tổ C, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  31. Bà Nguyễn Thị Thanh N2, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Tổ F, thôn G, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  32. Bà Phạm Thị T11, sinh năm 1994; Nơi cư trú: 2 H, phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng;
  33. Bà Phạm Thị Diệu T12, sinh năm 1980; Nơi cư trú: E đường B, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  34. Bà Nguyễn Thị Hồng N3, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  35. Bà Trương Thị T13, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Tổ I, thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  36. Bà Vũ Thị N4, sinh năm 1986; Nơi cư trú: C V, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  37. Ông Quách D3, sinh năm 1964; Nơi cư trú: F Ông Í, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  38. Ông Trần Hữu T14, sinh năm 1960; Nơi cư trú: K N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  39. Bà Nguyễn Thị Thu O, sinh năm 1992; Nơi cư trú: F L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  40. Ông Nguyễn Văn T15, sinh năm 1993; Nơi cư trú: A L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  41. Ông Nguyễn Thiện T16, sinh năm 1991; Nơi cư trú: K H, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng;
  42. Ông Phạm Ngọc T17, sinh năm 1990; Nơi cư trú: 1 N, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng;
  43. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Ngọc M1, sinh năm 1989; Nơi cư trú: F H, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng;

  44. Bà Huỳnh Thị Kim T18, sinh năm 1988; Nơi cư trú: E Kha V, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  45. Bà Trần Thị Thu H11, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Thôn L, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  46. Bà Đỗ Thị H12, sinh năm 1993; Nơi cư trú: B T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  47. Ông Nguyễn Xuân T19, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Tổ E, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng;
  48. Bà Châu Thị Minh K1, sinh năm 1974; Nơi cư trú: C V, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  49. Bà Trần Thị T20, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam;
  50. Bà Lê Thị L2, sinh năm 1995; Nơi cư trú: A T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  51. Bà Bùi Thị Cẩm T21, sinh năm 1979; Nơi cư trú: E N, thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  52. Bà Lê Thị Út Q, sinh năm 1993; Nơi cư trú: C N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  53. Bà Nguyễn Thị Yến N5, sinh năm 1994; Nơi cư trú: A V, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  54. Ông Trần Tuấn A, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  55. Ông Tô Hồng T22, sinh năm 1987; Nơi cư trú: A T, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng;
  56. Bà Trần Thanh H13, sinh năm 1999; Nơi cư trú: B N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  57. Bà Nguyễn Thị Ái N6, sinh năm 1983; Nơi cư trú: F T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  58. Bà Phan Linh H14, sinh năm 1991; Nơi cư trú: A D, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  59. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Thôn V, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  60. Bà Phan Thị Thúy H15, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Lô I B2.10 H, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  61. Bà Phạm Thị Hồng T23, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Tổ A, thôn X, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  62. Bà Ông Thị T23, sinh năm 1965; Nơi cư trú: Tổ G, thôn H, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  63. Bà Trần Thị Băng T24, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Tổ F, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  64. Bà Lê Thị K2, sinh năm 1969. Nơi cư trú: Tổ C, thôn Đ, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  65. Bà Ngô Thị Hoàng L3, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam;
  66. Bà Nguyễn Thị Thủy T25, sinh năm 1997; Nơi cư trú: Tổ B, thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  67. Bà Hoàng Thị Thúy H16, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Tổ D, thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  68. Bà Lê Thị T26, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Tổ B, thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  69. Ông Trương Vĩnh T27, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Tổ A, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng;
  70. Bà Đinh Thị Mỹ L4, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Tổ D, thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  71. Ông Nguyễn Vĩnh L5, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Tổ A, thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  72. Bà Nguyễn Minh N7, sinh năm 1993; Nơi cư trú: 02 Bầu C, tổ E, thôn B, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  73. Bà Cao Thị Đ1, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Tổ G, thôn D, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  74. Ông Huỳnh Ngọc N8, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  75. Bà Trịnh Thị Minh T28, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Tổ C, thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  76. Ông Hoàng T29, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Tổ B, thôn S, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  77. Bà Hồ Thị V1, sinh năm 1971; Nơi cư trú: A T, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  78. Bà Huỳnh Thị Bích T30, sinh năm 1958; Nơi cư trú: D B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  79. Bà Hồ Thị Đ2, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Tổ H, thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  80. Bà Vũ Thị T31, sinh năm 1996; Nơi cư trú: E T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  81. Bà Nguyễn Thị Minh H17, sinh năm 1966; Nơi cư trú: Thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  82. Bà Tạ Thị Mai H18, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Tổ E, thôn S, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  83. Bà Đoàn Thị B2, sinh năm 1959; Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  84. Ông Lê Duy H19, sinh năm 1966; Nơi cư trú: Tổ F, thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  85. Bà Ông Thị Cẩm T32, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Tổ C, thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  86. Bà Hồ Diệu Hoa L6, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Lô E đường Đ, thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  87. Bà Phạm Thị Bích T33, sinh năm 1979; Nơi cư trú: G V, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  88. Ông Nguyễn Văn L7, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Tổ G, thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  89. Bà Trần Thị L8, sinh năm 1972; Nơi cư trú: B H, phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng;
  90. Bà Nguyễn Thị Lan T34, sinh năm 1997; Nơi cư trú: Chung cư B, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng;
  91. Bà Lê Thị C, sinh năm 1981; Nơi cư trú: B L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  92. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1982; Nơi cư trú: K T, phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng;
  93. Bà Nguyễn Thị Phương T35, sinh năm 1983; Nơi cư trú: D L, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  94. Bà Nguyễn Thanh S1, sinh năm 1984; Nơi cư trú: D N, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  95. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T36, sinh năm 1984; Nơi cư trú: H P, phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng;

  96. Bà Mai Thị Thu P1, sinh năm 1975; Nơi cư trú: I Đ, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  97. Ông Đinh Văn M2, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Tổ C, thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  98. Bà Lê Thị L9, sinh năm 1983; Nơi cư trú: D L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  99. Ông Nguyễn Minh T37, sinh năm 1996; Nơi cư trú: K N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  100. Ông Mai Hoài Ý, sinh năm 1982; Nơi cư trú: 25 Cách mạng tháng 8, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  101. Bà Nguyễn Thị Thu H20, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Tổ C, thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  102. Bà Vũ Thị N9, sinh năm 1983; Nơi cư trú: E Phong B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  103. Bà Nguyễn Thị H21, sinh năm 1990; Nơi cư trú: B T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  104. Bà Lê Thị Thu H22, sinh năm 1984; Nơi cư trú: B C, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  105. Bà Phạm Thị Á, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Tổ A, thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  106. Bà Lương Thị Thanh H23, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  107. Ông Ngô Mậu G1, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Tổ A, phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng;
  108. Bà Bùi Thị Lan H24, sinh năm 1983; Nơi cư trú: B T, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  109. Bà Phan Thị Như Y, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Tổ A, thôn Đ, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  110. Bà Ngô Thị O1, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Tổ A, thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  111. Ông Phùng Khắc H25, sinh năm 1995; Nơi cư trú: A N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  112. Bà Nguyễn Thị L10, sinh năm 1998; Nơi cư trú: Tổ F, thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  113. Bà Ngô Hồng N10, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Tổ C, thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  114. Bà Nguyễn Thị Thanh L1, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Đường D, thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
  115. Ông Đặng Anh Đ3, sinh năm 1982; Nơi cư trú: K D, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  116. Bà Mai Thị Thu T38, sinh năm 1976; Nơi cư trú: A Ông Í, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng;
  117. Bà Nguyễn Thị Diệu H26, sinh năm 1974; Nơi cư trú: K Cách mạng tháng H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  118. Bà Nguyễn Thị Thu T39, sinh năm 1971; Nơi cư trú: K T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  119. Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn B, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;

* Người làm chứng:

  1. Bà Đinh Thị Phương L11, sinh năm 1989; Nơi cư trú: I Đô Đốc L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  2. Ông Huỳnh Trọng T40, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  3. Ông Phạm Xuân P2, sinh năm 1958; Nơi cư trú: F L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  4. Bà Nguyễn Thị Phương L12, sinh năm 1988; Nơi cư trú: G P, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  5. Ông Nguyễn Công L13, sinh năm 1976; Nơi cư trú: B Đ, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng;
  6. Ông Trần Đăng T41, sinh năm 1967; Nơi cư trú: B L, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng;
  7. Ông Ngô Đình T42, sinh năm 1976; Nơi cư trú: D N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  8. Bà Trần Thị Ánh M3, sinh năm 1976; Nơi cư trú: I B, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.

(Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Hồng T có mặt, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác và người làm chứng đều vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Công ty Cổ phần D4 (sau đây gọi tắt là Công ty D5), có trụ sở tại địa chỉ: số B P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng, mã số doanh nghiệp: 0400101404, đăng ký lần đầu ngày 22/3/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 02/8/2022, ngành nghề kinh doanh: xuất nhập khẩu, phân phối dược phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế, thực phẩm chức năng; đấu thầu, cung ứng thuốc – trang thiết bị y tế và và vật tư tiêu hao cho các bệnh viện, cơ sở có giường bệnh; bán buôn, bán lẻ dược phẩm, dược liệu, thành phẩm đông dược, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; sản xuất vật tư y tế tiêu hao... Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Lương T43 - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Nguyễn Hồng Đ được Công ty D5 tuyển dụng làm nhân viên giao hàng thuộc bộ phận Logistic (Hợp đồng lao động không xác định thời hạn số 146/2021/HĐLĐ-CT ngày 01/01/2021). Theo Bảng mô tả công việc (kèm theo hợp đồng) xác định nhân viên giao hàng có nhiệm vụ: Nhận hàng và làm theo sự phân công sắp xếp công việc từ Tổ trưởng giao hàng OTC; nhận hóa đơn từ kế toán kho theo từng khách hàng được phân công để đi giao hàng; phối hợp cùng nhân viên lái xe để vận chuyển và đưa hàng lên xe, sắp xếp hàng cho phù hợp với lộ trình giao hàng đã sắp xếp; hỗ trợ cùng nhân viên kho đóng hàng theo lệnh xuất kho; giao số lượng hàng thực tế cho khách hàng; ký xác nhận trên hóa đơn và mang về hoàn trả lại cho kế toán; thu tiền khách hàng nộp về đúng quy định của công ty; ký xác nhận số thùng vào sổ theo dõi xuất hàng hàng ngày... Ngoài ra, theo quy định tại Quy trình quản lý nợ phải thu, phải trả mã số: QT-PKT.04 (ban hành kèm theo Quyết định số: 55/2020/QĐ-CT ngày 11/02/2020 của Công ty D5) thì bộ phận Logistic có nhiệm vụ xác nhận đối chiếu công nợ với khách hàng và nộp biên bản đối chiếu công nợ về cho Kế toán công nợ quản lý. Nguyễn Hồng Đ được công ty phân công phụ trách giao hàng – thu tiền của các khách hàng tại khu vực C - H, thành phố Đà Nẵng.

Từ ngày 01/01/2021 đến tháng 4/2022, lợi dụng nhiệm vụ được giao, Nguyễn Hồng Đ đã thu tiền hàng của 122 nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý tại khu vực C - H, thành phố Đà Nẵng. Hình thức thu tiền của khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản cá nhân số: 161110301000040 mở tại Ngân hàng E của Nguyễn Hồng Đ với tổng số tiền 5.351.305.863 đồng nhưng Nguyễn Hồng Đ chỉ nộp về cho Công ty D5 số tiền 3.868.975.174 đồng, còn lại Nguyễn Hồng Đ đã chiếm đoạt số tiền 1.482.330.689 đồng. Toàn bộ số tiền chiếm đoạt được Nguyễn Hồng Đ sử dụng hết vào mục đích tiêu xài cá nhân (ăn nhậu, karaoke, quán bar...).

Để che giấu hành vi chiếm đoạt, khi Công ty D5 yêu cầu Nguyễn Hồng Đ đưa biên bản đối chiếu công nợ cho khách hàng ký xác nhận thì Nguyễn Hồng Đ đã nói dối với khách hàng “tiền hàng do Nguyễn Hồng Đ thu trước đó nộp về công ty bị trễ, công ty chưa cập nhật kịp số liệu công nợ, công ty sẽ cập nhật vào kỳ đối chiếu công nợ sau” nên khách hàng tin tưởng và ký vào biên bản đối chiếu công nợ để Nguyễn Hồng Đ mang về nộp cho Công ty D5. Đối với trường hợp khách hàng thấy công nợ ghi trên biên bản đối chiếu công nợ không đúng nên không ký thì Nguyễn Hồng Đ tự ký xác nhận vào mục xác nhận của khách hàng trong biên bản đối chiếu công nợ sau đó mang về nộp cho Công ty D5 nên Nguyễn Hồng Đ mặc dù thực hiện hành vi chiếm đoạt trong thời gian dài nhưng Công ty D5 vẫn không phát hiện được.

Đến cuối tháng 4/2022, Nguyễn Hồng Đ thấy số tiền chiếm đoạt lớn, không thể tiếp tục che giấu và khắc phục nên nghỉ việc tại Công ty D5. Công ty D5 đã liên hệ với khách hàng và phát hiện nội dung vụ việc nên đã yêu cầu Nguyễn Hồng Đ trả lại tiền cho công ty nhưng Nguyễn Hồng Đ không có tiền trả. Ngày 31/8/2023, Công ty D5 đã tố cáo hành vi chiếm đoạt của Nguyễn Hồng Đ đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Đ.

* Tang vật tạm giữ:

  • Hợp đồng lao động số 146/2021/HĐLĐ-CT ngày 01/01/2021 giữa Công ty cổ phần D4 – Thiết bị y tế Đà Nẵng và Nguyễn Hồng Đ.
  • Bảng mô tả công việc.
  • Quy trình nhập - xuất hàng hóa thành phẩm kinh doanh, Mã hiệu: QTHH-002.004 và Quy trình giao nhận, vận chuyển hàng hóa hàng hóa, Mã hiệu: HH-003.03 do Công ty ban hành ngày 10/01/2021; Quy trình quản lý nợ phải thu, phải trả, mã số QT.PKT.04 do Công ty ban hành ngày 11/02/2020.
  • Biên bản đối chiếu công nợ thời điểm từ 01/10/2021 đến tháng 4,5/2022 giữa Công ty V2 khách hàng khu vực C, H, trong đó có xác nhận của từng khách hàng về công nợ thực tế còn lại và xác nhận của Nguyễn Hồng Đ về số tiền đã chiếm đoạt.
  • 71 Biên bản đối chiếu công nợ Q1; 81 Biên bản đối chiếu công nợ Quý II/2021; 96 Biên bản đối chiếu công nợ Quý III/2021; 100 Biên bản đối chiếu công nợ Quý IV/2021; 113 Biên bản đối chiếu công nợ Quý I/2022;
  • 04 cuốn sổ tay ghi nhận thông tin hàng hóa Nguyễn Hồng Đ nhận từ công ty để giao cho khách hàng và thông tin về việc thu tiền của khách hàng, số công nợ;
  • Các bảng kê tiền và phiếu thu tiền của Công ty D5 do Nguyễn Hồng Đ nộp về công ty.

Với nội dung trên, tại bản Cáo trạng số: 204/CT-VKS-P1 ngày 28/11/2024, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng đã truy tố: Nguyễn Hồng Đ về tội “Tham ô tài sản” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo Nguyễn Hồng Đ và đề nghị Hội đồng xét xử:
  • Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hồng Đ phạm tội: “Tham ô tài sản”.

    Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 353; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm b, s, r, t khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự; Khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP ngày 30/12/2020 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự trong xét xử tội phạm về tham nhũng và các tội phạm khác về chức vụ, xử phạt bị cáo Nguyễn Hồng Đ từ 07 năm đến 08 năm tù.

    Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo và gia đình đã khắc phục toàn bộ số tiền chiếm đoạt, bị hại Công ty D5 không có yêu cầu gì thêm nên không đề cập xử lý.

    Về xử lý tang, tài vật: Đề nghị xử lý như đã đề cập tại bản Cáo trạng.

  • - Bị cáo Nguyễn Hồng Đ thừa nhận hành vi phạm tội đúng như Cáo trạng đã truy tố; nói lời sau cùng, bị cáo xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt, để sớm trở về với gia đình, chăm sóc con nhỏ.
  • - Luật sư Nguyễn Hữu N và Luật sư Phạm Thị Thu H bào chữa cho bị cáo Nguyễn Hồng Đ thống nhất về tội danh và điều luật, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng. Luật sư đề nghị Hội đồng xét xử xem xét hoàn cảnh gia đình và việc bị cáo đã chủ động phối hợp với cơ quan điều tra làm sáng tỏ nội dung vụ án và bồi thường toàn bộ số tiền đã chiếm đoạt; áp dụng chính sách khoan hồng đặc biệt để xử phạt bị cáo mức hình phạt nhẹ nhất.
  • - Ông Trần Thiên T1 - đại diện bị hại Công ty D5 đề nghị Hội đồng xét xử xem xét việc bị cáo Nguyễn Hồng Đ sau khi thực hiện hành vi phạm tội đã chủ động nhiều lần liên hệ với Công ty để tìm cách khắc phục hậu quả, đến nay bị cáo đã khắc phục được toàn bộ thiệt hại của công ty nên Công ty đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, tạo điều kiện cho bị cáo sớm trở về với xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo, người bào chữa cho bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến khiếu nại gì. Qua kiểm tra, đánh giá Hội đồng xét xử nhận thấy các hành vi, quyết định tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.

[2]. Tại phiên toà, bị cáo Nguyễn Hồng Đ thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai của đại diện bị hại, người liên quan và các tài liệu, chứng cứ khác thu thập được có tại hồ sơ vụ án; phù hợp với nội dung và kết luận của bản Cáo trạng; vì vậy Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận:

Nguyễn Hồng Đ được Công ty D5 tuyển dụng làm nhân viên giao hàng thuộc bộ phận Logistic theo Hợp đồng lao động không xác định thời hạn số 146/2021/HĐLĐ-CT ngày 01/01/2021, nhiệm vụ được phân công là: giao hàng, thu tiền khách hàng tại khu vực C - H, thành phố Đà Nẵng nộp về công ty; xác nhận đối chiếu công nợ với khách hàng và nộp biên bản đối chiếu công nợ về cho Kế toán công nợ quản lý;...

Trong quá trình làm việc tại Công ty, lợi dụng chức vụ quyền hạn, vị trí công việc được giao, Nguyễn Hồng Đ đã nhiều lần chiếm đoạt tiền bán hàng đã thu của 122 nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý trên địa bàn quận C - huyện H, thành phố Đà Nẵng với tổng số tiền 1.482.330.689 đồng. Toàn bộ số tiền chiếm đoạt, Nguyễn Hồng Đ đã sử dụng hết vào mục đích tiêu xài cá nhân.

Hành vi nêu trên của bị cáo Nguyễn Hồng Đ đã phạm vào tội “Tham ô tài sản” theo điểm a khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự như Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng đã truy tố là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

[3]. Về tính chất, mức độ hành vi phạm tội, Hội đồng xét xử thấy:

Đây là vụ án có tính chất đặc biệt nghiêm trọng, bị cáo thông qua nhiệm vụ, quyền hạn được công ty giao, thay mặt công ty thu tiền của khách hàng, lẽ ra số tiền này phải nộp về công ty nhưng bị cáo lại chiếm đoạt để tiêu xài cá nhân. Hành vi của bị cáo đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp được pháp luật bảo vệ, xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý tài sản nói chung và quản lý tài chính, kinh tế nói riêng, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp nên cần phải xử lý nghiêm khắc nhằm răn đe, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.

[4]. Về tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

[4.1] Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo Nguyễn Hồng Đ nhiều lần thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của công ty D5, nên bị cáo phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

[4.2] Về nhân thân và tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo Nguyễn Hồng Đ có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự, lần đầu phạm tội; gia đình bị cáo có khó khăn, bị cáo là lao động chính, đang nuôi con nhỏ và mẹ tuổi đã cao. Trong suốt quá trình điều tra, truy tố cũng như tại phiên toà, bị cáo đã thành khẩn khai báo, chủ động tự khai ra các lần phạm tội của mình, tích cực hợp tác với Công ty D5 và Cơ quan điều tra trong việc xác định hành vi phạm tội và số tiền chiếm đoạt, thể hiện sự ăn năn hối cải của bị cáo về hành vi phạm tội đã thực hiện; đã tác động gia đình nộp toàn bộ số tiền chiếm đoạt và được Công ty D5 có văn bản xin giảm nhẹ hình phạt. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, r, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự mà bị cáo được hưởng.

[5] Về quyết định hình phạt: Bị cáo đã bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty, chủ động khai ra các lần phạm tội trước đó, tích cực hợp tác, cung cấp đầy đủ các tài liệu để xác định số tiền đã gây ra thiệt hại, thuộc trường hợp được xem xét áp dụng chính sách khoan hồng đặc biệt theo tinh thần của Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP ngày 30/12/2020 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự trong xét xử tội phạm về tham nhũng và các tội phạm khác về chức vụ. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử căn cứ tính chất mức độ và hậu quả của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo như đã phân tích; quyết định không áp dụng chính sách khoan hồng đặc biệt với bị cáo mà chỉ áp dụng Điều 54 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo mức án dưới mức thấp nhất của khung hình phạt, qua đó thể hiện tính nhân đạo, khoan hồng của pháp luật, đồng thời đảm bảo tác dụng giáo dục và phòng ngừa chung.

Về hình phạt bổ sung: Sau khi gia đình bị cáo thay mặt bị cáo bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Công ty, hoàn cảnh gia đình bị cáo đến nay đã khó khăn, không còn điều kiện để chấp hành hình phạt bổ sung nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

[6] Về trách nhiệm bồi thường dân sự: Quá trình điều tra, Công ty D5 đã có văn bản xác nhận bị cáo Nguyễn Hồng Đ đã hoàn trả toàn bộ số tiền chiếm đoạt của công ty. Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền ông Trần Thiên T1 cũng xác nhận nội dung này và không yêu cầu bị cáo bồi thường gì thêm nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

[7] Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Đối với các vật chứng gồm: Hợp đồng lao động giữa Công ty cổ phần D4 và Nguyễn Hồng Đ; Bảng mô tả công việc; Quy trình nhập - xuất hàng hóa thành phẩm kinh doanh, Mã hiệu: QTHH-002.004 và Quy trình giao nhận, vận chuyển hàng hóa hàng hóa, Mã hiệu: HH-003.03 do Công ty ban hành ngày 10/01/2021; Quy trình quản lý nợ phải thu, phải trả, mã số QT.PKT.04 do Công ty ban hành ngày 11/02/2020; Biên bản đối chiếu công nợ thời điểm từ 01/10/2021 đến tháng 4,5/2022 giữa Công ty V2 khách hàng khu vực C, Hòa Vang; 71 Biên bản đối chiếu công nợ Quý I/2021; 81 Biên bản đối chiếu công nợ Quý II/2021; 96 Biên bản đối chiếu công nợ Quý III/2021; 100 Biên bản đối chiếu công nợ Quý IV/2021; 113 Biên bản đối chiếu công nợ Quý I/2022; 04 cuốn sổ tay; Các bảng kê tiền và phiếu thu tiền của Công ty D5 do Nguyễn Hồng Đ nộp về công ty là các tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi phạm tội của bị cáo nên cần tiếp tục lưu giữ tại hồ sơ vụ án.

[8] Về những vấn đề khác có liên quan:

  • - Đối với bà Lê Thị Hồng T – vợ của Nguyễn Hồng Đ: Quá trình điều tra xác định bà T không biết, không tham gia và không hưởng lợi từ hành vi phạm tội của bị cáo nên Cơ quan Cảnh sát điều tra không đề cập xử lý trách nhiệm hình sự đối với bà T là có cơ sở.
  • - Đối với các cá nhân lãnh đạo, nhân viên của Công ty D5 không biết, không tham gia và không hưởng lợi từ hành vi phạm tội của bị cáo, những người này đã thực hiện đúng theo quy trình, chức trách, nhiệm vụ được Công ty quy định.
  • - Quá trình điều tra xác định bị cáo N11 đã sử dụng toàn bộ số tiền chiếm đoạt được để tiêu xài cá nhân như ăn nhậu, karaoke, quán bar,... nên Cơ quan Cảnh sát điều tra không đề cập xử lý trách nhiệm hình sự đối với bị cáo về hành vi “Rửa tiền” là có cơ sở.

[9] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hồng Đ phạm tội: “Tham ô tài sản".

2. Về hình phạt:

Căn cứ điểm a khoản 4, khoản 6 Điều 353; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm b, r, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54; Điều 38 Bộ luật Hình sự;

Xử phạt: Nguyễn Hồng Đ 08 (T44) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt giam, ngày 21/12/2023.

3. Xử lý vật chứng:

Căn cứ Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự. Tuyên:

- Tiếp tục lưu giữ tại hồ sơ vụ án: Hợp đồng lao động số 146/2021/HĐLĐ-CT ngày 01/01/2021 giữa Công ty cổ phần D4 và Nguyễn Hồng Đ; Bảng mô tả công việc; Quy trình nhập - xuất hàng hóa thành phẩm kinh doanh, Mã hiệu: QTHH-002.004 và Quy trình giao nhận, vận chuyển hàng hóa hàng hóa, Mã hiệu: HH-003.03 do Công ty ban hành ngày 10/01/2021; Quy trình quản lý nợ phải thu, phải trả, mã số QT.PKT.04 do Công ty ban hành ngày 11/02/2020; Biên bản đối chiếu công nợ thời điểm từ 01/10/2021 đến tháng 4,5/2022 giữa Công ty V2 khách hàng khu vực C, H, trong đó có xác nhận của từng khách hàng về công nợ thực tế còn lại và xác nhận của Nguyễn Hồng Đ về số tiền đã chiếm đoạt; 71 Biên bản đối chiếu công nợ Quý I/2021; 81 Biên bản đối chiếu công nợ Quý II/2021; 96 Biên bản đối chiếu công nợ Quý III/2021; 100 Biên bản đối chiếu công nợ Quý IV/2021; 113 Biên bản đối chiếu công nợ Quý I/2022; 04 cuốn sổ tay ghi nhận thông tin hàng hóa Nguyễn Hồng Đ nhận từ công ty để giao cho khách hàng và thông tin về việc thu tiền của khách hàng, số công nợ; Các bảng kê tiền và phiếu thu tiền của Công ty D5 do Nguyễn Hồng Đ nộp về công ty.

5. Về án phí:

Căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án: Bị cáo Nguyễn Hồng Đ phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo:

Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày Toà án niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Đà Nẵng;
  • - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng;
  • - Phòng HSNV CATP Đà Nẵng;
  • - CQCSĐT CATP Đà Nẵng;
  • - CQ THAHS CATP Đà Nẵng;
  • - Sở Tư pháp TP Đà Nẵng;
  • - Trại tạm giam CATP Đà Nẵng;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hữu Vinh

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 26/2025/HS-ST ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tham ô tài sản

  • Số bản án: 26/2025/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tham ô tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trong ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng mở phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 170/2024/TLST-HS ngày 29 tháng 11 năm 2024 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 02 năm 2025 đối với bị cáo:
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger