|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30/6/2025
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Chế Hua
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Lệ Thu
2. Ông Nguyễn Đình Rành
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Hồ Đắc Diệu Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7 xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 298/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1970
Địa chỉ thường trú: 216/12/4 B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1970
Địa chỉ thường trú: 216/12/4 B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/3/2025, các bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thu T trình bày:
Bà và ông Nguyễn Tiến Đ qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/1996 ngày 30/6/1996).
Trong quá trình chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, lý do vợ chồng bà phải bán căn nhà của ba mẹ ruột bà cho để trả nợ cho ông Đ làm ăn thua lỗ vào năm 2019, kể từ đó vợ chồng bà ly thân cho đến nay, ông Đ cũng không có trách nhiệm lo cho các con ăn học mà để một mình bà gánh vác. Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, không khả năng đoàn tụ với ông Nguyễn Tiến Đ mặc dù vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay để ổn định cuộc sống riêng tư nên yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Tiến Đ.
- Về con chung: Bà T và ông Nguyễn Tiến Đ có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Nguyên Vũ Hoàng L (Giới tính: Nam), sinh năm 1997 và Nguyễn Thu D (Giới tính: Nữ), sinh năm 2002. Tất cả con chung đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Bà T xác nhận không có
- Về nợ chung: Bà T xác nhận không có.
Do bận công việc nên bà T đề nghị được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án, vắng mặt trong phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải cũng như vắng mặt trong phiên tòa xét xử, bà cam kết không thắc mắc và khiếu nại gì.
Bị đơn ông Nguyễn Tiến Đ trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:
Ông Nguyễn Tiến Đ và bà Nguyễn Thu T tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/1996 ngày 30/6/1996.
Ông Đ xác định trong quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn. Nay bà Nguyễn Thu T yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Thu T.
- Về con chung: Ông Đ và bà Nguyễn Thu T có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Nguyên Vũ Hoàng L (Giới tính: Nam), sinh năm 1997 và Nguyễn Thu D (Giới tính: Nữ), sinh năm 2002. Tất cả con chung đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có
Do bận việc nên ông đề nghị được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án, vắng mặt trong phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải cũng như vắng mặt trong phiên tòa xét xử, ông cam kết không thắc mắc và khiếu nại gì.
Tại phiên toà, bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Tiến Đ có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Toà đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định tại các Điều 48, Điều 49, Điều 51 và Điều 63 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Việc Toà thụ lý là đúng thẩm quyền, đúng quan hệ tranh chấp và về thu thập chứng cứ, xác định đúng tư cách đương sự. Yêu cầu chung đối với phiên toà sơ thẩm Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định tại Điều 222, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thu T về việc xin ly hôn với ông Nguyễn Tiến Đ. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Tiến Đ xác nhận không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
2
[1] Về tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn bà Nguyễn Thu T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Tiến Đ và theo kết quả xác minh của Công an phường T ông Nguyễn Tiến Đ cư trú tại Quận G; Đây là tranh chấp về ly hôn là loại tranh chấp được quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo Đ1 a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định tại Khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Nguyên đơn là bà Nguyễn Thu T và bị đơn ông Nguyễn Tiến Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.4] Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án chỉ xem xét giải quyết khi đương sự có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.
[2] Về yêu cầu của các đương sự:
[2.1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Tiến Đ tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn vào năm 1996.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 30/1996 đăng ký ngày 03 tháng 6 năm 1996 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh có đủ cơ sở để xác định bà T và ông Đ là vợ chồng hợp pháp, được pháp luật thừa nhận.
Trong quá trình chung sống vợ chồng, Bà T và ông Đ thường phát sinh mâu thuẫn, sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Bà T và ông Đ mặc dù vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay bà T xác định không còn tình cảm với ông Đ và không có khả năng đoàn tụ nên bà T yêu cầu ly hôn với ông Đ, ông Đ đồng ý ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy: Với những mâu thuẫn do ông Đ và bà T trình bày thì quan hệ hôn nhân giữa ông Đ và bà T không đạt được, nếu tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân giữa ông Đ và bà T cũng chỉ là sự ràng buộc về mặt pháp lý sẽ không mang lại hạnh phúc cho nhau nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
[2.2] Về con chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Tiến Đ xác nhận có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Nguyên Vũ Hoàng L (Giới tính: Nam), sinh năm 1997 và Nguyễn Thu D (Giới tính: Nữ), sinh năm 2002. Tất cả con chung đều đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[2.3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Tiến Đ xác nhận không có nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[2.4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Tiến Đ xác nhận không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xét.
3
[3] Về án phí: Bà Nguyễn Thu T phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Luật phí và lệ phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
[4] Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Tiến Đ có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 5; Khoản 2 Điều 21; Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Khoản 1 Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
1.1 Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thu T ly hôn với ông Nguyễn Tiến Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 30/1996, đăng ký ngày 03/6/1996 tại tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh) không còn giá trị pháp lý).
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Tiến Đ xác nhận có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Nguyên Vũ Hoàng L (Giới tính: Nam), sinh năm 1997 và Nguyễn Thu D (Giới tính: Nữ), sinh năm 2002. Tất cả con chung đều đã trưởng thành.
1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Tiến Đ xác nhận không có.
1.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Tiến Đ xác nhận không có.
1.5. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình về tranh chấp ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0056326 ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, bà Nguyễn Thu T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
2. Quyền yêu cầu thi hành án, thời hiệu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - Lưu, hồ sơ (TK. Nhung). |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Chế Hua |
5
Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn (hôn nhân gia đình)
- Số bản án: 26/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thu T yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Tiến Đ
