|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 02 - 2025
V/v: ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thanh Nguyễn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Đức Tính
Bà Lê Thị Quyền
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 367/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1980
Địa chỉ cư trú: Ấp I, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Lê Văn H1
Địa chỉ cư trú: Ấp I, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 05/9/2024 bà Lê Thị H trình bày:
Vào năm 1999, bà và ông H1 tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong làm ăn và trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không tin tưởng nhau, thường xuyên gây áp lực cho nhau, không có sự tôn trọng nhau dẫn đến xảy ra cự cãi, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được, bà H thấy không không còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng với ông H1 không còn hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Có 1 con chung tên Lê Thị Anh T, sinh năm 2002, đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận chia.
Về nợ chung: Không có.
Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Lê Văn H1 đúng theo quy định pháp luật nhưng ông H1 không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà H và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Tranh chấp giữa bà Lê Thị H với ông Lê Văn H1 là tranh chấp ly hôn, theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Lê Văn H1 được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên toà sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do nên xét xử vắng mặt bà H, ông H1 theo khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Lê Văn H1 tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau từ năm 1999, không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống giữa bà H với ông H1 xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Bà H xác định cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẩn, không có tình cảm, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc yêu cầu được ly hôn với ông H1. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập nhiều lần nhưng ông H1 vắng mặt không lý do, ông H1 cũng không có ý kiến về việc bà H yêu cầu ly hôn. Theo Luật hôn nhân và gia đình tại khoản 1 Điều 14 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng” và tại khoản 2 Điều 53 quy định “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng...”. Do đó, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thị H với ông Lê Văn H1.
[4] Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không xem xét.
[5] Về tài sản chung: Bà Lê Thị H xác định tự thoả thuận, ông Lê Văn H1 cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.
[6] Về nợ chung: Bà Lê Thị H xác định không có, ông Lê Văn H1 cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.
[7] Về án phí hôn nhân và đình sơ thẩm: Bà Lê Thị H chịu 300.000 đồng, bà H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006742 ngày 14/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- - Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thị H với ông Lê Văn H1.
- - Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- - Về án phí hôn nhân và đình sơ thẩm: Bà Lê Thị H chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006742 ngày 14/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu.
Bà Lê Thị H và ông Lê Văn H1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dư Thanh Nguyễn |
Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 26/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn gưiax nguyên đơn bà Lê Thị H với bị đơn ông Lê Văn H1
